Hệ thống pháp luật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 25/2009/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 2. Mục tiêu

1. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho cán bộ, nhân viên làm công tác an ninh hàng không có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ an ninh hàng không.

2. Trang bị kiến thức về an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các vị trí liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không tại Việt Nam.

3. Thống nhất nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.

Chương 2.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG

MỤC 1. ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Điều 3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh soi chiếu

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng và thái độ ứng xử trong kiểm tra, soi chiếu an ninh, kiểm tra trực quan đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện và các đồ vật đưa lên tàu bay.

2. Đối tượng tham dự khóa học

a) Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;

b) Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;

d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;

đ) Không có tiền án, tiền sự; không nghiện ma túy;

3. Thời gian và phân bổ thời gian của khóa học

a) Thời gian của khóa học: 03 tháng

b) Phân bổ thời gian của khóa học:

SỐ TT

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHÓA HỌC

PHÂN BỔ THỜI GIAN (TUẦN)

I

Thời gian học tập

11,5

2

Thực học

10

2

Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp

1,5

II

Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng)

0,5

Tổng cộng

12

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

I

Các môn học chung

20

20

00

1

Giới thiệu ngành hàng không dân dụng Việt Nam

10

10

00

2

Vận chuyển hành khách, hàng hóa

10

10

00

II

Các môn học pháp luật

50

50

1

Pháp luật đại cương

30

30

00

2

Pháp luật về an ninh hàng không

20

20

00

III

Các môn học nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không

105

66

39

1

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

10

10

00

2

Bảo vệ hiện trường

10

04

06

3

Công tác xác minh, báo cáo vụ việc và lập hồ sơ vụ việc

10

04

06

4

Hàng hóa nguy hiểm

20

10

10

5

Thiết bị an ninh hàng không

10

10

00

6

Vũ khí, thiết bị phá hoại, cách sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ

15

08

07

7

Các loại khẩn nguy và phòng chống cháy, nổ

10

06

04

8

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử; làm việc theo nhóm

12

06

06

9

An toàn hàng không và an toàn sân đỗ tàu bay

08

08

00

IV

Các môn học nghiệp vụ chuyên ngành an ninh soi chiếu

120

40

80

1

Kiểm tra, soi chiếu an ninh

80

30

50

2

Kiểm tra trực quan hành khách

16

04

12

3

Kiểm tra trực quan hành lý, hàng hóa

24

06

18

Tổng cộng

295

176

119

Điều 4. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh kiểm soát

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng và thái độ ứng xử trong kiểm tra, giám sát an ninh tại nhà ga, khu vực công cộng, sân bay, canh gác tại các khu vực hạn chế.

2. Đối tượng tham dự khóa học

a) Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;

b) Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;

d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;

đ) Không có tiền án, tiền sự; không nghiện ma túy.

3. Thời gian và phân bổ thời gian của khóa học

a) Thời gian của khóa học: 03 tháng

b) Phân bổ thời gian của khóa học:

SỐ TT

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHÓA HỌC

PHÂN BỔ THỜI GIAN (TUẦN)

I

Thời gian học tập

11,5

1

Thực học

10

2

Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp

1,5

II

Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng)

0,5

Tổng cộng

12

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

I

Các môn học chung

20

20

00

1

Giới thiệu ngành hàng không dân dụng Việt Nam

10

10

00

2

Vận chuyển hành khách, hàng hóa

10

10

00

II

Các môn học pháp luật

50

50

1

Pháp luật đại cương

30

30

00

2

Pháp luật về an ninh hàng không

20

20

00

III

Các môn học nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không

90

58

32

1

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

10

10

00

2

Bảo vệ hiện trường

10

04

06

3

Công tác xác minh, báo cáo vụ việc và lập hồ sơ vụ việc

10

04

06

4

Hàng hóa nguy hiểm

10

04

06

5

Thiết bị an ninh hàng không

10

10

00

6

Vũ khí, thiết bị phá hoại, cách sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ

10

06

04

7

Các loại khẩn nguy và phòng chống cháy, nổ

10

06

04

8

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử; làm việc theo nhóm

12

06

06

9

An toàn hàng không và an toàn sân đỗ tàu bay

08

08

00

IV

Các môn học nghiệp vụ chuyên ngành an ninh kiểm soát

140

35

105

1

Tuần tra và canh gác

35

10

25

2

Bảo vệ tàu bay

25

05

20

3

Duy trì an ninh khu vực nhà ga

35

10

25

4

Kiểm soát đối với người và phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

45

10

35

Tổng cộng

300

163

137

Điều 5. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh cơ động

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng và thái độ ứng xử trong tuần tra, canh gác, hộ tống, kiểm soát đám đông, kiểm tra, lục soát tàu bay, phương tiện …

2. Đối tượng tham dự khóa học

a) Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;

b) Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;

d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;

đ) Không có tiền án, tiền sự; không nghiện ma túy.

3. Thời gian và phân bổ thời gian của khóa học

a) Thời gian của khóa học: 3,4 tháng

b) Phân bổ thời gian của khóa học:

SỐ TT

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHÓA HỌC

PHÂN BỔ THỜI GIAN (TUẦN)

I

Thời gian học tập

13,1

1

Thực học

12,1

2

Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp

1

II

Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng)

0,5

Tổng cộng

13,6

4.Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

I

Các môn học chung

20

20

00

1

Giới thiệu ngành hàng không dân dụng Việt Nam

10

10

00

2

Vận chuyển hành khách, hàng hóa

10

10

00

II

Pháp luật

50

50

00

1

Pháp luật đại cương

30

30

00

2

Pháp luật về an ninh hàng không

20

20

00

III

Các môn học nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không

200

91

109

1

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

10

10

00

2

Bảo vệ hiện trường

10

04

06

3

Công tác xác minh, báo cáo vụ việc và lập hồ sơ vụ việc

10

04

06

4

Hàng hóa nguy hiểm

10

04

06

5

Thiết bị an ninh hàng không

10

10

00

6

Vũ khí, thiết bị phá hoại, cách sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ

10

06

04

7

Các loại khẩn nguy và phòng chống cháy, nổ

10

06

04

8

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử; làm việc theo nhóm

12

06

06

9

An toàn hàng không và an toàn sân đỗ tàu bay

08

08

00

10

Võ thuật

110

33

77

IV

Các môn học nghiệp vụ chuyên ngành an ninh cơ động

155

35

120

1

Tuần tra và canh gác

35

10

25

2

Hộ tống người và hàng hóa

30

05

25

3

Kiểm tra, lục soát tàu bay, phương tiện, nhà ga, hành lý vô chủ

30

05

25

4

Kiểm soát đám đông gây rối

30

05

25

5

Phát hiện, xử lý ban đầu đối với bom mìn, vật liệu nổ

30

10

20

Tổng cộng

425

196

229

Điều 6. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh trên không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng và thái độ ứng xử trong bảo vệ, duy trì trật tự, quản lý đám đông trên tàu bay trong khi bay, kỹ thuật sử dụng vũ khí, thiết bị hỗ trợ để khống chế, bắt giữ người vi phạm trên chuyến bay, kịp thời đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp.

2. Đối tượng và điều kiện tham dự khóa học

a) Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên;

b) Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;

d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;

đ) Không có tiền án, tiền sự, không nghiện ma túy.

3. Thời gian và phân bổ thời gian của khóa học

a) Thời gian của khóa học: 3,3 tháng

b) Phân bổ thời gian của khóa học:

SỐ TT

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHÓA HỌC

PHÂN BỔ THỜI GIAN (TUẦN)

I

Thời gian học tập

12,5

1

Thực học

11,2

2

Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp

1,3

II

Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng)

0,5

Tổng cộng

13

4.Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

I

Các môn học chung

20

20

00

1

Giới thiệu ngành hàng không dân dụng Việt Nam

10

10

00

2

Vận chuyển hành khách, hàng hóa

10

10

00

II

Các môn học pháp luật

50

50

00

1

Pháp luật đại cương

30

30

00

2

Pháp luật về an ninh hàng không

20

20

00

III

Các môn học nghiệp vụ cơ bản về an ninh hàng không

195

90

105

1

Quy định an ninh của hãng hàng không

10

10

00

2

Quy định về hộ chiếu và thị lực; quy định về hải quan

10

06

04

3

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp trong hàng không dân dụng

10

10

00

4

Tàu bay

10

04

06

5

Nhận biết tình huống nguy hiểm trên tàu bay

10

10

00

6

Hàng hóa nguy hiểm/ vũ khí, thiết bị phá hoại

10

06

04

7

Thiết bị an ninh hàng không

05

03

02

8

Khẩn nguy an ninh trên tàu bay và sân bay

20

08

12

9

Võ thuật

110

33

77

IV

Các môn học nghiệp vụ chuyên ngành an ninh trên không

130

25

105

1

Sử dụng súng và các thiết bị hỗ trợ

30

08

22

2

Kỹ thuật bắt và tạm giữ người trên tàu bay

35

08

27

3

Quản lý đám đông trong khi bay

35

05

30

4

Kỹ thuật sử dụng thiết bị khống chế người trên tàu bay

30

04

26

Tổng cộng

395

185

210

MỤC 2. BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

Điều 7. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh giám sát

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát các quy định, tiêu chuẩn về an ninh hàng không.

2. Đối tượng:

Tổ trưởng, tổ phó; kíp trưởng, kíp phó an ninh hoặc tương đương của các cảng hàng không, sân bay.

3. Thời gian: 64 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Pháp luật về an ninh hàng không

5

3

Đánh giá đe dọa và rủi ro

4

4

Phương thức hoạt động tiêu chuẩn an ninh tại sân bay

8

5

Lập kế hoạch an ninh hàng không

5

6

Đánh giá nhân viên an ninh hàng không

5

7

Triển khai nhiệm vụ cho nhân viên an ninh hàng không

6

8

Kiểm tra, đánh giá và giám sát an ninh hàng không

8

9

Bảo đảm khai thác hiệu quả công tác trang thiết bị an ninh hàng không

4

10

Người giám sát và huấn luyện nhân viên an ninh hàng không tập sự

4

11

Khẩn nguy an ninh và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

8

12

Xử lý vụ việc an ninh hàng không

4

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

64

Điều 8. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý an ninh hàng không.

2. Đối tượng:

Chuyên viên, cán bộ quản lý các cấp trong lực lượng an ninh hàng không của doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và Cảng vụ hàng không.

3. Thời gian: 72 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Đánh giá rủi ro và cấp độ an ninh hàng không

3

3

Pháp luật về an ninh hàng không

8

4

Chương trình an ninh hàng không

8

5

Quản lý an ninh hàng không

7

6

Quản lý các nguồn tài chính

3

7

Quản lý nguồn nhân lực

4

8

Tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và bố trí về an ninh hàng không

4

9

Quản lý hồ sơ, tài liệu an ninh hàng không

4

10

Các phương thức hoạt động an ninh hàng không tiêu chuẩn

8

11

Khảo sát, thanh tra, kiểm tra an ninh hàng không

6

12

Kế hoạch khẩn nguy về an ninh hàng không

6

13

Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

8

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

72

Điều 9. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ xây dựng kế hoạch khẩn nguy về an ninh hàng không, biện pháp đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp.

2. Đối tượng:

Cán bộ quản lý các cấp trong lực lượng an ninh hàng không và các đơn vị tham gia thực hiện phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

3. Thời gian: 40 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Khái quát về quản lý khủng hoảng

6

3

Kế hoạch quản lý khủng hoảng

7

4

Đội quản lý khủng hoảng

8

5

Trang thiết bị phục vụ cho quản lý khủng hoảng

4

6

Thực hành quản lý khủng hoảng

12

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

40

Điều 10. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên an ninh hàng không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng chuẩn bị, sử dụng tài liệu, trang thiết bị giảng dạy, tổ chức lớp, phương pháp giảng dạy … để giảng dạy về an ninh hàng không.

2. Đối tượng: Cán bộ, nhân viên an ninh hàng không giảng dạy nghiệp vụ an ninh hàng không.

3. Thời gian: 58 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Vai trò của giáo viên an ninh và khóa huấn luyện tiêu chuẩn (STP)

6

3

Nguyên tắc dạy và học

4

4

Tổ chức khóa học

3

5

Chuẩn bị trang, thiết bị giảng dạy

2

6

Triển khai khóa bồi dưỡng

2

7

Cách trình bày tài liệu

5

8

Phương pháp giảng dạy

4

9

Làm quen với tài liệu khóa huấn luyện tiêu chuẩn

6

10

Trình bày theo nhóm

20

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

5

Tổng cộng

58

Điều 11. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức an ninh hàng không, công tác chuẩn bị, phương pháp và kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát về an ninh hàng không.

2. Đối tượng: Thanh tra viên, giám sát viên an ninh hàng không.

3. Thời gian: 56 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Định nghĩa và nội dung công tác thanh tra, kiểm tra an ninh hàng không

5

3

Công tác chuẩn bị thanh tra, kiểm tra

6

4

Phương pháp thanh tra, kiểm tra

4

5

Kỹ năng thanh tra, kiểm tra

6

6

Thực tập, viết báo cáo thanh tra, kiểm tra

30

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

4

Tổng cộng

56

MỤC 3. HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC AN NINH HÀNG KHÔNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

Điều 12. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho tổ bay

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan đến nhiệm vụ.

2. Đối tượng: Người lái, tiếp viên hàng không

3. Thời gian: 30 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Trách nhiệm và nhận thức về an ninh hàng không

2

3

Bảo vệ tàu bay ở mặt đất

2

4

Kiểm tra an ninh/lục soát tàu bay

4

5

Những đe dọa đánh bom tàu bay trong khi bay

3

6

Đối phó với những hành khách gây rối trong khi bay

3

7

Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp trong khi bay

4

8

Đối phó với tình huống khẩn nguy an ninh khi tàu bay ở mặt đất

4

9

Kỹ năng tự vệ

6

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

30

Điều 13. Chương trình huấn luyện kiến thức an hàng không cho kiểm soát viên không lưu, nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan đến nhiệm vụ.

2. Đối tượng:

a) Kiểm soát viên không lưu, nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

b) Nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không.

3. Thời gian: 16 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Trách nhiệm và nhận thức về an ninh hàng không

2

3

Các công ước, quy định quốc tế và quy định quốc gia về an ninh hàng không

3

4

Đối phó với tình huống đe dọa đánh bom tàu bay dưới mặt đất, trong khi bay

4,5

5

Đối phó với tình huống không tặc khi tàu bay dưới mặt đất, trong khi bay

4,5

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

16

Điều 14. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nhân viên mặt đất phục vụ chuyến bay

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan đến nhiệm vụ.

2. Đối tượng:

a) Nhân viên bán vé, phục vụ hành khách, hành lý;

b) Nhân viên tài liệu và hướng dẫn chất xếp hành lý, hàng hóa;

c) Nhân viên phân tuyến, chất xếp hàng hóa;

d) Nhân viên điều phối (co-ordinator);

đ) Nhân viên hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện của hãng hàng không;

e) Nhân viên vệ sinh tàu bay; bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; cung ứng suất ăn;

g) Nhân viên hàng hóa của các công ty giao nhận và đại lý hàng hóa;

h) Nhân viên chuyển phát thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng đường hàng không.

3. Thời gian: 16 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Nhận thức về an ninh hàng không

2

3

Quy trình, thủ tục an ninh hàng không cho hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện tại cảng hàng không, sân bay

3

4

Đồng bộ hành khách và hành lý

2

5

Nhận biết vật phẩm nguy hiểm, thiết bị phá hoại

2

6

Bảo vệ và kiểm tra tàu bay ở mặt đất

2,5

7

Những đe dọa đánh bom tàu bay ở mặt đất

2,5

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

16

Điều 15. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nhân viên làm việc ở cảng hàng không, sân bay, đại lý điều tiết, sân bay chuyên dụng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan đến nhiệm vụ.

2. Đối tượng: Nhân viên làm việc thường xuyên trong các khu vực hạn chế (trừ các đối tượng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14)

3. Thời gian: 08 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Cơ cấu, tổ chức an ninh hàng không

1

3

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

1

4

Các biện pháp an ninh hàng không

2

5

Đối phó với các vụ việc an ninh và khẩn nguy an ninh nghiêm trọng

2

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

8

Điều 16. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ quản lý của hãng hàng không và doanh nghiệp liên quan

1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan đến nhiệm vụ.

2. Đối tượng:

a) Trưởng, Phó Trưởng đại diện của hãng hàng không tại các cảng hàng không, sân bay;

b) Trợ lý khai thác /hàng hóa

c) Cán bộ các cấp trong lực lượng bảo vệ của các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay và đại lý điều tiết.

3. Thời gian: 24 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tổng quan về khóa học

1

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

2

3

Chương trình an ninh hãng hàng không

4

4

Triển khai các biện pháp an ninh hàng không

2

5

Kế hoạch khẩn nguy an ninh

4

6

Đối phó đối với các vụ việc an ninh và khẩn nguy an ninh nghiêm trọng

4

7

Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

3

8

Mô hình an ninh hàng không và quản lý nguồn nhân lực

3

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

24

MỤC 4. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ

Điều 17. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh soi chiếu

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới và thực hành nâng cao kỹ năng nghiệp vụ kiểm tra, soi chiếu an ninh.

2. Đối tượng: Nhân viên an ninh soi chiếu

3. Thời gian: 28 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Cập nhật những quy định mới liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không

4

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

2

3

Kiểm tra, soi chiếu an ninh

8

4

Kiểm tra trực quan hành khách

4

5

Kiểm tra trực quan hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện

4

6

Vũ khí và thiết bị phá hoại

4

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

28

Điều 18. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh kiểm soát

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới và thực hành nâng cao kỹ năng nghiệp vụ kiểm soát, giám sát, canh gác.

2. Đối tượng: Nhân viên an ninh kiểm soát.

3. Thời gian: 32 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Cập nhật những quy định mới liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không

4

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

2

3

Tuần tra, canh gác

4

4

Bảo vệ tàu bay

4

5

Duy trì an ninh khu vực nhà ga, khu vực công cộng

4

6

Kiểm soát đối với người và phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

4

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

24

Điều 19. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh cơ động

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới và thực hành nâng cao kỹ năng nghiệp vụ an ninh cơ động.

2. Đối tượng: Nhân viên an ninh cơ động

3. Thời gian: 32 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Cập nhật những quy định mới liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không

4

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

2

3

Tuần tra, canh gác

3

4

Hộ tống người và hàng

3

5

Kiểm tra, lục soát tàu bay, phương tiện, nhà ga

5

6

Kiểm soát đám đông gây rối

5

7

Xử lý các vụ việc an ninh

4

8

Xử lý ban đầu khi phát hiện vũ khí, bom mìn, vật liệu nổ

4

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

32

Điều 20. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh trên không

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới, thực hành nâng cao kỹ năng nghiệp vụ nhằm đối phó hiệu quả với hành vi can thiệp bất hợp pháp

2. Đối tượng: Nhân viên an ninh trên không.

3. Thời gian: 32 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Cập nhật những quy định mới liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không trên các chuyến bay

4

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

2

3

Kiểm soát hành khách trong khi tàu bay đang bay

5

4

Kỹ thuật bắt và tạm giữ người trên tàu bay

6

5

Tấn công đối tượng trên tàu bay

6

6

Sử dụng súng, thiết bị và công cụ hỗ trợ

7

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

2

Tổng cộng

32

Điều 21. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho tổ bay

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy trình, quy định mới về an ninh hàng không, biết xử lý tình huống có liên quan đến an ninh trên tàu bay

2. Đối tượng: người lái, tiếp viên hàng không

3. Thời gian: 12 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Trách nhiệm và nhận thức về an ninh hàng không

0,5

2

Bảo vệ tàu bay ở mặt đất và kiểm tra an ninh/lục soát tàu bay

1

3

Đối phó với hành khách gây rối trong khi bay

1

4

Đối phó với tình huống khẩn nguy an ninh khi tàu bay đang bay

2,5

5

Đối phó với tình huống khẩn nguy an ninh khi tàu bay ở mặt đất

2

6

Huấn luyện tự vệ

4

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

12

Điều 22. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho kiểm soát viên không lưu, nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy trình, quy định mới về an ninh hàng không, xử lý tốt các tình huống an ninh hàng không có liên quan.

2. Đối tượng:

a) Kiểm soát viên không lưu; nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

b) Nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không.

3. Thời gian: 08 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Trách nhiệm và nhận thức về an ninh hàng không

20 phút

2

Các công ước, quy định quốc tế và quy định quốc gia về an ninh hàng không

1

3

Đối phó với tình huống đe dọa đánh bom tàu bay dưới mặt đất, trong khi bay

3

4

Đối phó với tình huống không tặc khi tàu bay dưới mặt đất, trong khi bay

3

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

40 phút

Tổng cộng

8

Điều 23. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho nhân viên mặt đất phục vụ chuyến bay

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy trình, quy định mới về an ninh hàng không; thực hiện đúng quy trình xử lý các tình huống về an ninh hàng không có liên quan.

2. Đối tượng:

a) Nhân viên bán vé, phục vụ hành khách, hành lý;

b) Nhân viên tài liệu và hướng dẫn chất xếp hành lý, hàng hóa;

c) Nhân viên phân tuyến, chất xếp hàng hóa;

d) Nhân viên điều phối (co-ordinator);

đ) Nhân viên hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện của hãng hàng không;

e) Nhân viên vệ sinh tàu bay; bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; cung ứng suất ăn;

g) Nhân viên hàng hóa của các công ty giao nhận và đại lý hàng hóa;

h) Nhân viên chuyển phát thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng đường hàng không.

3. Thời gian: 04 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Nhận thức về an ninh hàng không

0,5

2

Quy trình, thủ tục an ninh hàng không liên quan đến nhân viên phục vụ hành khách

2

3

Đối phó với đe dọa đánh bom tàu bay ở mặt đất

0,5

4

Nhận biết vật cấm, thiết bị phá hoại

0,5

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

0,5

Tổng cộng

4

Điều 24. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho nhân viên làm việc ở cảng hàng không, sân bay, đại lý điều tiết, sân bay chuyên dụng không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy trình, quy định mới về an ninh hàng không, thực hiện đúng quy trình xử lý các tình huống về an ninh hàng không có liên quan.

2. Đối tượng: Nhân viên làm việc thường xuyên trong các khu vực hạn chế (trừ các đối tượng quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23).

3. Thời gian: 4 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không

1

2

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

1

3

Quy trình, thủ tục về an ninh hàng không

1

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

4

Điều 25. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho cấp quản lý của hãng hàng không và doanh nghiệp liên quan

1. Mục tiêu: Ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy trình, quy định mới về an ninh hàng không, biết xử lý tình huống về an ninh hàng không có liên quan.

2. Đối tượng:

a) Trưởng, Phó Trưởng đại diện của hãng hàng không tại các cảng hàng không, sân bay;

b) Trợ lý khai thác/hàng hóa;

c) Cán bộ các cấp trong lực lượng bảo vệ của các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay và đại lý điều tiết.

3. Thời gian: 7,5 giờ

4. Phân bổ thời gian các môn học:

SỐ TT

TÊN MÔN HỌC

THỜI GIAN (GIỜ)

1

Tội phạm và hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hàng không dân dụng

0,5

2

Pháp luật và Chương trình an ninh hàng không

1,5

3

Triển khai các biện pháp an ninh hàng không

1

4

Kế hoạch khẩn nguy an ninh

1,5

5

Đối phó với các vụ việc an ninh và khẩn nguy an ninh

2

Kiểm tra, khai giảng, bế giảng

1

Tổng cộng

7,5

Điều 26. Thời gian huấn luyện định kỳ

1. Đối tượng được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Thông tư này phải được huấn luyện định kỳ một (01) năm một lần.

2. Đối tượng được quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Thông tư này phải được huấn luyện định kỳ hai (02) năm một lần.

Chương 3.

GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU, CHỨNG CHỈ, CHỨNG NHẬN VÀ TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 27. Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không

1. Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không phải được biên soạn, cập nhật, chỉnh lý phù hợp với tình hình thực tế, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam; tài liệu, tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

2. Giáo trình, tài liệu giảng dạy các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Thông tư này do cơ sở đào tạo, huấn luyện tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành theo đúng các quy định của pháp luật.

3. Giáo trình, tài liệu giảng dạy các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Thông tư này do doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, tổ chức không có cơ sở đào tạo, huấn luyện tổ chức biên doạn trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 28. Cấp chứng chỉ, chứng nhận

1. Học viên tốt nghiệp một trong các chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh hàng không quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư này được cấp chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật.

2. Học viên hoàn thành một trong các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện kiến thức về an ninh hàng không, huấn luyện định kỳ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 cùa Thông tư này được cấp chứng nhận.

3. Chứng chỉ nghề quy định tại khoản 1 Điều này theo mẫu chứng chỉ nghề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

4. Chứng chỉ đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

5. Chứng nhận đã hoàn thành các chương trình huấn luyện kiến thức về an ninh hàng không, huấn luyện định kỳ quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Điều 29. Đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không tại Việt Nam.

1. Bằng, chứng chỉ, chứng nhận các khóa học về an ninh hàng không do cơ sở đào tạo, huấn luyện được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế công nhận và các cơ sở đào tạo, huấn luyện khác của nước ngoài mà Chương trình khóa học phù hợp với các quy định tại Chương II của Thông tư này, được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức đào tạo, huấn luyện các khóa học về an ninh hàng không quy định tại thông tư này tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận trên cơ sở thẩm định về chương trình đào tạo, huấn luyện, cơ sở đào tạo, huấn luyện và cán bộ giảng dạy.

Điều 30. Cán bộ giảng dạy các môn học về an ninh hàng không

1. Cán bộ giảng dạy các môn học về an ninh hàng không bao gồm: giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên thỉnh giảng và các cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về an ninh hàng không.

2. Cán bộ giảng dạy các môn học về an ninh hàng không

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đủ sức khỏe theo quy định;

c) Lý lịch bản thân rõ ràng;

d) Có trình độ chuyên môn chuyên sâu về nghiệp vụ an ninh hàng không, kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 05 năm trong lĩnh vực an ninh hàng không tương ứng;

đ) Có chứng chỉ, chứng nhận về sư phạm;

e) Phù hợp với quy định của pháp luật về dạy nghề.

3. Đối với giáo viên giảng dạy các môn học khác, theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, dạy nghề.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 31. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện Thông tư này.

2. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không. Phê duyệt Hội đồng thẩm định giáo trình an ninh hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không; phê duyệt giáo trình, tài liệu giảng dạy của doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, tổ chức không có cơ sở đào tạo, huấn luyện; phê duyệt danh sách cán bộ giảng dạy an ninh hàng không.

3. Là đầu mối hợp tác quốc tế về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không

Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không

1. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không quy định tại Chương II của Thông tư này.

2. Phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các khóa học về an ninh hàng không sau khi được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

3. Lập danh sách cán bộ giảng dạy về an ninh hàng không trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và tổ chức khác có liên quan

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và tổ chức có liên quan phải bố trí cho các đối tượng được quy định tại Chương II của Thông tư này tham dự các Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện theo quy định và chịu mọi chi phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và tổ chức không có cơ sở đào tạo, huấn luyện tổ chức các chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không, huấn luyện định kỳ an ninh hàng không quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16; Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Thông tư này.

3. Lập danh sách cán bộ giảng dạy về an ninh hàng không trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ

Cơ sở đào tạo, huấn luyện và các đơn vị tổ chức huấn luyện về an ninh hàng không phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện về an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 73/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng.

Điều 36. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 36.
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Tổng Cty Cảng HK: miền Bắc, miền Trung, miền Nam;
- Học viện Hàng không Việt Nam;
- Tổng công ty Hàng không Việt Nam;
- Công ty HKCP JetstarPacific Airlines, Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam (SFC), Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO); Công ty CPHK Đông Dương; Công ty CPHK VietJet;
- Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;
- Công báo;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng


PHỤ LỤC 1

MẪU CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO/HUẤN LUYỆN
NAME OF EDUCATION/TRAINING ORGANIZATION
-------------------

CHỨNG NHẬN
CERTIFICATE

Ảnh màu
3x4 cm
(Đóng dấu nổi)

Số đăng ký:
(Registration No)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
-------------------

HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
…………………………. (1)

RECTOR/DIRECTOR OF …..

Chứng nhận: ………………………………. Nam/nữ
(Certifies that) (Male/Female)

Ngày sinh (Birthday) ………………………………….

Quê quán (Birthplace): ……………………………….

Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ:
(Has accomplished the course of):

…………………………………………………………

Từ ngày (from) ………. đến ngày (to) ……………

Kết quả (result) …………………………………….

Ngày (day) … tháng (month) … năm (year) 200 ….

HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(RECTOR/DIRECTOR)

Quy cách:

1. Mặt ngoài màu trắng

2. Mặt trong gồm:

a) Phôi chứng nhận tốt nghiệp làm bằng giấy cứng nền trắng. Kích thước khung là 21,5cm x 15,5cm, khung có màu xanh nước biển;

b) Dòng chữ CHỨNG NHẬN màu đỏ, các nội dung còn lại màu đen;

c) Giữa chứng nhận: in chìm biểu tượng của cơ sở đào tạo, huấn luyện/doanh nghiệp cảng hàng không/hãng hàng không … (nếu có).

3. Số (1) là tên của cơ sở đào tạo, huấn luyện/hãng hàng không/doanh nghiệp cảng hàng không hoặc tổ chức thực hiện đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ.

PHỤ LỤC 2

MẪU CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Chứng nhận được đóng thành quyển, kích thước mỗi trang là 7,4cm x 10,5cm.

2. Trang bìa: chất liệu giả da

a) Mặt ngoài: nền màu xanh lá cây, các chữ in nhũ màu vàng

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO/HUẤN LUYỆN
NAME OF EDUCATION TRAINING ORGANIZATION

CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN
AN NINH HÀNG KHÔNG
AVIATION SECURITY QUALIFICATION CERTIFICATE

b) Mặt trong: nền màu trắng, các chữ màu đen.

NHỮNG QUY ĐỊNH
SỬ DỤNG CHỨNG NHẬN

1. Khi giấy chứng nhận hết hạn hoặc khi thôi việc phải đổi hoặc trả lại cho nơi cấp phát

2. Mất, hỏng giấy chứng nhận phải báo cáo và làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận

REGULATIONS ON USING CERTIFICATE

1. In case of expiration, certificates shall be renewed or returned to the issuing office.

2. In case of loss or deformation, the case shall be reported and the application for new certificate.

3. Các trang chứng nhận: nền trắng, làm bằng giấy cứng,

a) Trang 1: Dòng chữ CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG bằng tiếng Việt và tiếng Anh màu đỏ, các chữ còn lại màu đen

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO/HUẤN LUYỆN

NAME OF EDUCATION TRAINING ORGANIZATION

CHỨNG NHẬN

HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG
AVIATION SECURITY QUALIFICATION CERTIFICATE

Số/No: ………….

Ảnh màu

3x4 cm

(Đóng dấu nổi)

Họ tên/Full name: ……………………………

Ngày sinh/Date of birth: …………………….

Quê quán/Place of brith: ……………………

HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(Cơ sở đào tạo, huấn luyện/hãng hàng không/doanh nghiệp cảng hàng không/…)
RECTOR/DIRECTOR OF …

Ngày cấp: ………………………………………
Date of issue

Chữ ký và đóng dấu:
Signature and stamp

Chứng nhận này gồm 8 trang
This certificate contains 8 pages

1

8

b) Trang 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: Các chữ màu đen.

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU
INITIAL

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

2

7

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

3

6

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN:
TRAINING COURSES

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
RECURRENT

NGÀY HẾT HẠN
DATE OF EXPIRY

GIÁO VIÊN KÝ
INS. SIGNATURE

4

5

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 25/2009/TT-BGTVT về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Số hiệu: 25/2009/TT-BGTVT
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Ngày ban hành: 16/10/2009
  • Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
  • Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
  • Ngày công báo: 29/10/2009
  • Số công báo: Từ số 493 đến số 494
  • Ngày hiệu lực: 30/11/2009
  • Ngày hết hiệu lực: 20/09/2014
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản