Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ XÂY DỰNG
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

Số: 07/2005/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2005

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng như sau :

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là việc tính chuyển chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

2. Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm là các chi phí đã được Chủ đầu tư xác định khi lập báo cáo quyết toán hoặc đã được kiểm toán (sau đây gọi tắt là chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện).

3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình mà mỗi công trình hoặc nhóm công trình khi hoàn thành được đưa vào khai thác, sử dụng độc lập, thìChủ đầu tư có thể quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện của công trình hoặc nhóm công trình này về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Việc quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành do người quyết định đầu tư quyết định, khi quy đổi thì thực hiện theo nội dung của Thông tư này.

Phần 2.

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

1. Căn cứ quy đổi :

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện hàng năm.

- Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao.

- Phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng tại Thông tư này.

2. Trình tự quy đổi

Bước 1: Tổng hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm.

Bước 2: Xác định các hệ số quy đổi của chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án vàchi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Thông tư này.

Bước 3: Tính toán và tổng hợp giá trị quy đổi chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

3. Phương pháp quy đổi

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo công thức sau :

GQĐDA =GiXD +GiTB + GĐB + GQLDA

(1)

Trong đó:

n: Số công trình thuộc dự án.

GQĐDA: Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quy đổi.

GiXD : Chi phí xây dựng công trình thứ i đã được quy đổi.

GiTB: Chi phí thiết bị công trình thứ i đã được quy đổi.

GĐB: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được quy đổi.

GQLDA: Chi phí quản lý dự án và chi phí khác đã được quy đổi.

Các khoản chi phí nói trên được xác định như sau:

3.1. Quy đổi chi phí xây dựng công trình

Chi phí xây dựng công trình đã được quy đổi (GiXD) về thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng là tổng chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi về thời điểm bàn giao do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng bao gồm : Vật liệu, nhân công, máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng như chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

Chi phí xây dựng của công trình đã được quy đổi xác định theo công thức sau :

GiXD =GjXD

(2)

Trong đó:

k: Số năm tính toán quy đổi

GjXD: Chi phí xây dựng công trình năm thứ j đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao

Chi phí xây dựng năm thực hiện được quy đổi về về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao (GjXD) xác định theo công thức sau:

GjXD = (VLj x KjVL + NCj x KjNC + MTCj x KjMTC) x Hxd

(3)

Trong đó :

GjXD: Chi phí xây dựng năm thực hiện thứ j của công trình đã được quy đổi

VLj, NCj, MTCj: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công năm thực hiện thứ j trong chi phí xây dựng của công trình.

KjVL, KjNC, KjMTC: Hệ số quy đổi VL, NC, MTC ở năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn giao và được xác định theo phương pháp nêu trong phụ lục 1 của Thông tư này

Hxd: Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung và chi phí thu nhập chịu thuế tính trước được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của chi phí xây dựng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao nêu trong Phụ lục 1 của Thông tư này.

3.2. Quy đổi chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị đã thực hiện bao gồm:

+ Chi phí mua thiết bị, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); Chi phí vận chuyển, lưu kho bãi, bảo quản (sau đây gọi tắt là chi phí khác của thiết bị)

+ Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh(nếu có)

Chi phí thiết bị của công trình được quy đổi (GTB) về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng là tổng chi phí mua thiết bị, chi phí khác của thiết bị; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) đã được quy đổi theo công thức:

GTB = QĐMTB + QĐCFKTB + QĐ

(4)

Trong đó:

GTB: Chi phí thiết bị đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao

MTB: Chi phí mua thiết bị (bằng nội tệ và ngoại tệ), chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có) đã được quy đổi.

CFKTB: Chi phí khác của thiết bị đã được quy đổi

: Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) đã được quy đổi.

3.2.1 Quy đổi chi phí mua thiết bị, chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có):

a/ Đối với thiết bị mua bằng ngoại tệ :

Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng ngoại tệ được tính bằng chi phí ngoại tệ đã thực hiện nhân với tỷ giá giữa VND và đồng ngoại tệ tại mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.

b/ Đối với thiết bị mua bằng nội tệ :

Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng nội tệ được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

c/ Đối với chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có) :

Quy đổi chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

3.2.2 Quy đổi chi phí khác của thiết bị; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có):

Các chi phí khác của thiết bị, chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm hiệu chỉnh
(nếu có) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

3.3. Quy đổi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư

Quy đổi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư có liên quan đến giải phóng mặt bằng của dự án, chi phí thực hiện giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư; Chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng (nếu có) trong dự án được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

3.4 Quy đổi chi phí quản lý dự án và chi phí khác

Quy đổi chi phí quản lý dự án, chi phí khác (GQLDA) được tính bằng chi phí đã thực hiện (K = 1).

Phần 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở liên quan căn cứ phương pháp quy định tại Thông tư này để tính toán và báo cáo UBND cấp tỉnh công bố hệ số quy đổi chi phí xây dựng hàng năm theo loại công trình có trên địa bàn, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương làm cơ sở để tính toán quy đổi chi phíxây dựng công trình.

Căn cứ Thông tư này, Chủ đầu tư quy đổi chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án và chi phí khác.

Thông tư này áp dụng thống nhất trong cả nước sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 11/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện của công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trong quá trình áp dụng, nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các Bộ, địa phương, các Chủ đầu tư phản ảnh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI CHI PHÍ XÂY DỰNG

I. Xác định hệ số quy đổi chi phí xây dựng đã thực hiện

Hệ số quy đổi chi phí xây dựng do sự biến động của các yếu tố chi phí cấu thành chi phí xây dựng công trình được xác định theo trình tự như sau:

I.1 Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng đã thực hiện.

Chi phí VL, NC, MTC trong chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm của công trình xây dựng được tổng hợp theo nội dung trong Bảng 1 dưới đây :

Bảng 1: Bảng tổng hợp chi phí VL, NC, MTC trong chi phí xây dựng của công trình

Số thứ tự

Năm thực hiện

Chi phí xây dựng thực hiện

Chi phí trực tiếp

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm ... n

Thời điểm bàn giao

I.2 Xác định hệ số quy đổi VL, NC, MTC trong chi phí trực tiếp (KjVL; KjNC; KjMTC)

a. Xác định hệ số quy đổi VL (KjVL):

- Tổng hợp sự thay đổi về giá của một số loại VL chủ yếu theo từng năm thực hiện đến thời điểm bàn giao.

Căn cứ vào giá VL tại thời điểm bàn giao và nhu cầu vật liệu chủ yếu, (được phân tích từ định mức dự toán XDCB và khối lượng chủ yếu của công trình) để xác định tỷ trọng chi phí của một số loại VL chủ yếu trong chi phí VL theo nội dung trong Bảng 2.

Bảng 2: Bảng tỷ trọng chi phí của một số loại VL xây dựng chủ yếu so với chi phí VL trong chi phí xây dựng của công trình (%)

Số thứ tự

Loại VL

Loại

công trình

Xi măng

Sắt

Gỗ

Nhựa đường

Cát mịn

Cát vàng

Gạch

Đá

...

Vật liệu khác

Tổng cộng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(n)

(n+1)

100

Công thức xác định hệ số quy đổi chi phí vật liệu (KVL)năm thứ j về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao như sau :

KjVL =1 +

(1.1)

Trong đó :

VLBGi: Giá vật liệu thứ i tại thời điểm bàn giao

VLTHi: Giá vật liệu thứ i tại thời điểm năm thực hiện thứ j

PVLi: Tỷ trọng chi phí vật liệu thứ i trong chi phí vật liệu của công trình tính tại thời điểm bàn giao. (Theo Bảng 2).

b. Xác định hệ số quy đổi chi phí nhân công (KjNC) :

Công thức xác định hệ số quy đổi chi phí nhân công (KNC) như sau:

KNC = 1+

(1.2)

Trong đó :

NCBG: Tiền lương ngày công bậc 3,5/7 tại thời điểm bàn giao

NCTH: Tiền lương ngày công bậc 3,5/7 tại thời điểm năm thực hiện thứ j

c. Xác định hệ số quy đổi MTC (KjMTC) :

- Tổng hợp sự thay đổi về giá ca máy của một số loại MTC chủ yếu theo từng năm thực hiện đến thời điểm bàn giao.

- Căn cứ vào giá ca máy tại thời điểm bàn giao và nhu cầu máy thi công chủ yếu, (được phân tích từ định mức dự toán XDCB và khối lượng chủ yếu của công trình) để xác định tỷ trọng chi phí của một số loại MTC chủ yếu trong chi phí máy theo nội dung trong Bảng 3.

Bảng 3: Bảng tỷ trọng chi phí của một số loại MTC chủ yếu so với chi phí MTC trong chi phí xây dựng công trình (%)

Số thứ tự

Loại VL

Loại

công trình

Máy xúc

Máy ủi

Ôtô tự đổ

Vận thăng

Cần cẩu

Máy trộn vữa

Máy trộn BT

Trạm trộn BT

....

Máy khác

Tổng cộng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(n)

(n+1)

100

Công thức xác định hệ số quy đổi chi phí máy thi công (KM) năm thứ j về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao như sau :

KjM =1 +

(1.3)

Trong đó :

CMBGi: Giá ca máy thứ i tại thời điểm điểm bàn giao

CMTHi: Giá ca máy thứ i tại thời điểm năm thực hiện thứ j

PMi: Tỷ trọng chi phí ca máy thứ i trong chi phí máy thi công của công trình tính tại thời điểm bàn giao (theo Bảng 3).

Đối với việc xác định hệ số quy đổi chi phí nhân công (KNC), máy thi công (KM) tại từng thời điểm. Chủ đầu tư căn cứ vào các Thông tư hướng dẫn về việc điều chỉnh và lập dự toán chi phí của Nhà nước trong thời gian thực hiện để xác định hệ số quy đổi nhân công (KNC), máy thi công (KM).

I.3 Xác định hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí VL, NC và MTC tại thời điểm bàn giao

Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán chi phí xây dựng ban hành tại thời điểm bàn giao và loại công trình, Chủ đầu tư xác định hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm: trực tiếp phí, chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế tính trước được tính trên chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công.

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005)

VÍ DỤ TÍNH TOÁN QUY ĐỔI CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO NĂM 2005

Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp A đã hoàn thành. Được thực hiện từ năm 2000 đến khi kết thúc đưa vào bàn giao khai thác sử dụng năm 2005.

Chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện, Chủ đầu tư lập và đề nghị quyết toán là : 34.680,68 triệu đồng

Trong đó:

Đơn vị tính: 106đồng

1. Chi phí xây dựng :

6.241,75

- Năm 2002 thực hiện

918,73

- Năm 2003 thực hiện

2.249,62

- Năm 2004 thực hiện

3.073,39

2. Chi phí thiết bị :

20.955,22

+ Thiết bị mua bằng ngoại tệ

16.475,41

- Năm 2002 thực hiện

1.450,40

- Năm 2003 thực hiện

15.025,01

+ Thiết bị mua bằng nội tệ

2.035,00

- Năm 2002 thực hiện

750,00

- Năm 2003 thực hiện

1.285,00

+ Chi phí khác của thiết bị và lắp đặt

2.444,80

- Chi phí khác của thiết bị

1.631,12

- Lắp đặt

813,68

Năm 2002 thực hiện :

609,16

Năm 2003 thực hiện :

204,52

3. Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư :

5.106,00

+ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng:

3.235,85

- Năm 2001 thực hiện:

1.020,85

- Năm 2002 thực hiện:

2.215,00

+ Chi phí tái định cư:

1.870,15

- Năm 2002 thực hiện:

1.055,15

- Năm 2003 thực hiện:

815,00

4. Chi phí quản lý dự án và chi phí khác :

2.377,72

- Năm 2000 thực hiện:

894,69

- Năm 2001 thực hiện:

602,85

- Năm 2002 thực hiện:

215,00

- Năm 2003 thực hiện:

355,15

- Năm 2004 thực hiện:

210,02

- Năm 2005 thực hiện:

100,00

TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN QUY ĐỔI NHƯ SAU:

1. Tính toán và quy đổi chi phí xây dựng

Bước 1 :Tổng hợp chi phí xây dựng

Căn cứ vào chi phí xây dựng đã thực hiện hàng năm đề nghị quyết toán, các khoản mục trong chi phí xây dựng được ghi trong cột 3, 4, 5, 6 và 7 tại Bảng 1 - Phụ lục 3

Bước 2 : Xác định các hệ số quy đổi chi phí xây dựng

+ Cột 8, 9 và 10 : Lấy theo bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số quy đổi bảng số 1.1; 1.2 và 1.3

+ Cột 11 : Lấy theo bảng hệ số các chi phí còn lại trong chi phí xây dựng tính trên VL; NC và MTC của loại công trình tại thời điểm bàn giao - Bảng số 1.4

Bước 3 : Tổng hợp và tính toán quy đổi chi phí xây dựng.

+ Cột (12) = (cột 5 x cột 8 + cột 6 x cột 9 + cột 7 x cột 10) x cột 11

+ Cột (13) = cột 12 x Thuế giá trị gia tăng theo quy định

Bảng 1. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN QUY ĐỔI CHI PHI XÂY DỰNG THỰC HIỆN HÀNG NĂM VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO NĂM 2005

Số thứ tự

Năm thực hiện

Chi phí XD thực hiện hàng năm

Trong đó

Hệ số quy đổi

Các khoản mục còn lại (Hxd)

Giá trị quy đổi (Trước thuế)

Giá trị quy đổi (Sau thuế)

Chi phí trực tiếp

Gồm

KVL

KNC

KM

VL

NC

MTC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

Năm 2002

918,729

776,83

480,00

78,41

218,42

1,354

1,907

1,203

1,135

1.205,50

1.265,77

2

Năm 2003

2.249,62

1.896,08

1.600,78

201,09

94,21

1,252

1,385

1,140

1,135

2.713,04

2.848,69

3

Năm 2004

3.073,39

2.309,22

1.600,88

694,37

13,96

1,058

1,385

1,140

1,135

3.031,31

3.182,88

Tổng cộng

6.241,75

7.297,35

Chi phí xây dựng đã thực hiện là: 6.241,75

Chi phí xây dựng quy đổi là: 7.297,35

Phụ lục 2: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ VẬT LIỆU CHỦ YẾU VÀ TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUY ĐỔI VẬT LIỆU

Bảng số 1.1

Số TT

Loại vật liệu

Đơn vị

Tỷ trọng (%)

Giá vật liệu bình quân

Chênh lệch vật liệu chủ yếu năm bàn giao so với năm thực hiện

2002

2003

2004

2005 (Năm b.giao)

2002

2003

2004

2005 (Năm b.giao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Xi măng

T

14,53

691.000

691.000

691.000

691.000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

2

Cát

m3

9,08

59.148

62.000

65.000

79.836

0,0317

0,0261

0,0207

0,0000

3

Đá dăm

m3

3,34

78.100

98.119

110.000

115.000

0,0158

0,0058

0,0015

0,0000

4

Sắt tròn

T

44,14

4.800.000

5.352.000

7.352.000

7.765.000

0,2726

0,1990

0,0248

0,0000

5

Gỗ ván khuôn

m3

4,78

1.645.915

1.845.910

1.859.100

1.979.662

0,0097

0,0035

0,0031

0,0000

6

Gạch lát

Viên

4,34

5.255

5.362

5.622

5.991

0,0061

0,0051

0,0028

0,0000

7

Gạch xây

Viên

6,79

330

338

338

340

0,0021

0,0004

0,0004

0,0000

8

Granito

m2

1,65

205.000

200.000

200.000

217.902

0,0010

0,0015

0,0015

0,0000

9

Sơn Sil, cát

Kg

7,97

39.500

39.700

40.550

41.000

0,0030

0,0026

0,0009

0,0000

10

Vật liệu khác

%

3,39

0,0116

0,0083

0,0019

0,0000

Tổng cộng

100,00

0,3537

0,2522

0,0576

0,0000

Hệ số KVL

1,354

1,252

1,058

1,000

Ghi chú:

- Cột 4: Căn cứ loại công trình, nhu cầu vật liệu để hoàn thành công trình - Phụ lục 3 bảng 1.2.1

- Cột 5, 6, 7 & cột 8: Tổng hợp giá vật liệu bình quân thanh toán hàng năm theo quy định hiện hành của công trình.

+ Cột 9 = cột 4 x {(cột 8 - cột 5)} : cột 5;

+ Cột 11 = cột 4 x {(cột 8 - cột 7)} : cột 7;

+ Cột 10 = cột 4 x {(cột 8 - cột 6)} : cột 6;

+ Cột 12 = cột 4 x {(cột 8 - cột 8)} : cột 8;

Hệ số KVL

Năm 2002 K1VL = 1 + 0,354 = 1,354

Năm 2003 K2VL = 1 + 0,252 = 1,252

Năm 2004 K3VL = 1 + 0,058 = 1,058

Năm 2005 K4VL = 1 + 0,0000 = 1,000

Phụ lục 2

BẢNG TÍNH TOÁN TỶ TRỌNG CHI PHÍ VẬT LIỆU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH THEO MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO

Bảng số 1.1.1

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tỷ trọng chi phí VL chủ yếu

1

Xi măng PC30

kg

823.872,762

691

569.296.079

0,1453

2

Cát vàng

m3

4.453,409

79.836

355.542.370

0,0908

Cát mịn ML 1,5 - 2,0

m3

1.373,215

59.333

81.476.948

3

Đá dăm 1x2

m3

1.139,023

115.000

130.987.659

0,0334

Đá dăm 4x6

m3

0,932

98.000

4

Thép tròn D > 18mm

kg

92.134,254

7.765

715.388.853

0,4414

Thép tròn D<= 18mm

kg

54.772,725

7.765

425.290.218

Thép tròn D<=10mm

kg

73.863,830

7.965

588.298.448

5

Gỗ ván khuôn

m3

94,618

1.979.662

187.312.017

0,0478

Gỗ chống

m3

82,723

300.000

24.816.841

Gỗ ván

m3

9,934

2.379.662

23.639.967

Gỗ đà nẹp

m3

16,410

1.579.662

25.922.175

Gỗ đà, chống

m3

2,242

1.679.662

3.765.105

Cây chống

cây

1.590,704

10.700

17.020.537

6

Gạch ceramic 40x40cm

viên

28.375,588

5.991

170.001.266

0,0434

Gạch chống nóng 22x15x10,5 6lỗ

viên

47.897,850

510

24.440.309

Gạch lá nem 20x20

viên

82.582,500

345

28.490.963

Gạch men sứ 20x30cm

viên

22.998,280

3.185

73.249.522

7

Gạch xây (6,5x10,5x22)

viên

781.412,915

340

265.815.576

0,0679

8

Lát đá Granit bậc tam cấp

m2

37,900

486.991

18.456.955

Lát tấm Granito bậc thang

m2

296,255

217.902

64.554.602

0,0165

9

Sơn sili cát

kg

7.612,966

41.000

312.131.586

0,0797

Ven tonit

kg

26.101,596

4.550

118.762.262

10

Vật liệu khác

%

101.941.379

0,0339

Vật liệu khác

%

26.330.616

. . .

Tổng cộng

3.917.386.217

1,0000

Phụ lục 2

BẢNG TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUY ĐỔI CHI PHÍ NHÂN CÔNG

tính theo thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán

Bảng số 1.2

Số TT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo thông tư

Hệ số

Ghi chú

1

Năm 1999

1,00

2,784

Thông tư số 01/1999/TT - BXD ngày 16/01/1999 áp dụng từ ngày 01/01/1999

2

Năm 2000

1,25

2,2272

Thông tư số 02/2000/TT - BXD ngày 19/5/2000 áp dụng từ ngày 01/01/2000

3

Năm 2001

1,46

1,907

Thông tư số 03/2001/TT - BXD ngày 13/02/2001 áp dụng từ ngày 01/01/2001

4

Năm 2002

1,46

1,907

5

Năm 2003

2,01

1,385

Thông tư số 05/2002/TT - BXD ngày 14/03/2003 áp dụng từ ngày 01/01/2003 đến nay

6

Năm 2004

2,01

1,385

7

Năm 2005

2,784

1.000

Thông tư số 03/2005/TT - BXD ngày 04/3/2005 áp dụng từ ngày 01/10/2004

Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán, xác định hệ số quy đổi chi phí máy thi công như trên.

Phụ lục 2

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ CA MÁY CHỦ YẾU VÀ TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUY ĐỔI CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Bảng số 1.3

Số TT

LOẠI MÁY

Đơn vị

Tỷ trọng (%)

Giá ca máy

Chênh lệch giá ca máy chủ yếu năm bàn giao so với năm thực hiện

2002

2003

2004

2005 (Năm b.giao)

2002

2003

2004

2005 (Năm b.giao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Máy bơm BT 50 m3/h

Ca

15,39

1.547.983

1.633.983

1.633.983

1.863.313

0,0314

0,0216

0,0216

0,0000

2

Máy trộn 80L

Ca

1,93

48.918

51.635

51.635

58.882

0,0039

0,0027

0,0027

0,0000

3

Máy búa rung

Ca

63,72

1.085.929

1.146.259

1.146.259

1.307.137

0,1298

0,0894

0,0894

0,0000

4

Trạm trộn BT 16m3/h

Ca

5,10

930.327

982.012

982.012

1.119.838

0,0104

0,0072

0,0072

0,0000

5

Máy đầm dùi 1,5kw

Ca

2,70

40.452

42.700

42.700

48.693

0,0055

0,0038

0,0038

0,0000

6

Máy hàn 23kw

Ca

5,00

83.525

88.165

88.165

100.539

0,0102

0,0070

0,0070

0,0000

7

Máy vận thăng 0,8T

Ca

1,75

73.275

77.346

77.346

88.201

0,0036

0,0025

0,0025

0,0000

8

Máy khác

%

4,41

0,0086

0,0059

0,0059

0,0000

Tổng cộng

100,00

0,2033

0,1401

0,1401

0,0000

Hệ số KMTC

1,203

1,140

1,140

1,000

Ghi chú:

- Cột 4: Căn cứ loại công trình, nhu cầu loại máy để hoàn thành công trình - Phụ lục 3 bảng 1.2.1

- Cột 5, 6, 7 và cột 8: Tổng hợp giá ca máy bình quân thanh toán hàng năm theo quy định hiện hành.

+ Cột 9 = cột 4 x {(cột 8 - cột 5)} : cột 5;

+ Cột 11 = cột 4 x {(cột 8 - cột 7)} : cột 7;

+ Cột 10 = cột 4 x {(cột 8 - cột 6)} : cột 6;

+ Cột 12 = cột 4 x {(cột 8 - cột 8)} : cột 8;

Hệ số KM

Năm 2002 K1M = 1 + 0,203 = 1,203

Năm 2003 K2M = 1 + 0,140 = 1,140

Năm 2004 K3M = 1 + 0,140 = 1,140

Năm 2005 K4M = 1 + 0,0000 = 1,000

Phụ lục 2

BẢNG TÍNH TOÁN TỶ TRỌNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CHỦ YẾU THEO MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO

Theo loại hình công trình

Bảng số 1.3.1

Số thứ tự

Loại máy

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tỷ trọng chi phí MTC chủ yếu

1

Máy bơm BT 50m3/h

Ca

31,672

1.863.313

59.014.544

0,1539

2

Máy bơm nước 1,1kw

Ca

186,900

29.195

5.456.620

3

Máy búa rung

Ca

186,900

1.307.137

244.303.905

0,6372

4

Máy cắt uốn

Ca

60,868

51.726

3.148.420

5

Máy hàn 23kw

Ca

190,500

100.539

19.152.738

0,0500

6

Máy trộn 250L

Ca

36,010

125.154

4.506.750

7

Máy trộn 80L

Ca

125,732

58.882

7.403.348

0,0193

8

Máy vận thăng 0,8T

Ca

94,495

70.844

6.694.365

0,0175

9

Máy đầm bàn 1kw

Ca

0,089

42.283

3.763

10

Máy đầm dùi 1,5kw

Ca

212,526

48.693

10.348.492

0,0270

11

Trạm trộn BT 16m3/h

Ca

17,467

1.119.838

19.560.767

0,0510

12

Máy khác

%

3.795.937

0,0441

Tổng cộng

383.389.649

1,0000

Phụ lục 2

BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CÒN LẠI TÍNH TRÊN THÀNH PHẦN CHI PHÍ VL; NC; MTC

(Theo loại công trình)

Bảng 1.4

Số thứ tự

Khoản mục chi phí

Vật liệu (VL)

Nhân công (NC)

Máy thi công (MTC)

1

Chi phí vật liệu (A)

VL

Vật liệu trong đơn giá

2

Chi phí nhân công B

Nhân công trong đơn giá (b1)

NC

3

Chi phí máy t/công C

Máy thi công trong đơn giá (c1)

MTC

4

Trực tiếp phí khác 1,5% (VL + NC + M)

TT = 1,5% (VL + NC + M)

0,015 VL

0,015 NC

0,015 MTC

5

Cộng chi phí trực tiếp

T= VL + NC + M + TT

1,015 VL

1,015 NC

1,015 MTC

6

Chi phí chung

C = 6% x T

0,061 VL

0,061 NC

0,061 MTC

7

Giá thành dự toán xây dựng

Z = T + C

1,076 VL

1,076 NC

1,076 MTC

8

Thu nhập chịu thuế tính trước:

TL = 5,5% x (T + C)

0,059 VL

0,059 NC

0,059 MTC

9

Giá trị dự toán xây dựng trước thuế

G = T + C + L

1,135 VL

1,135 NC

1,135 MTC

Bảng 2 - Phụ lục 2

TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ QUY ĐỔI CHI PHÍ THIẾT BỊ

Chi phí thiết bị đã thực hiện, đề nghị quyết toán là: 20.955,22 106 đồng

Trong đó:

Thiết bị mua bằng ngoại tệ: 16.475,41 106 đồng

Tương đương với 1.078.000,94 USD

- Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng ngoại tệ 17.008,70 106 đồng

Chi phí ngoại tệ đã thực hiện: 1.078.000,94 USD

Tỷ giá tại thời điểm bàn giao 15.778,0 VNĐ/USD

1.078.000,94 x 15.778,00 = 17.008,70 106 đồng


BẢNG TỔNG HỢP QUY ĐỔI CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO NĂM 2005

Đơn vị tính: 106 đồng

Số thứ tự

Nội dung chi phí

Tổng dự toán được duyệt

Chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện

Chi phí dự án đầu tư xây dựng quy đổi

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

G.P Mặt bằng & TĐC

QLDA & CPK

Xây dựng

Thiết bị

G.P Mặt bằng & TĐC

QLDA & CPK

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Chi phí dự án đầu tư xây dựng

35.789,4

34.680,68

6.241,75

20.955,22

5.106,00

2.377,72

36.269,56

7.297,35

21.488,50

5.106,00

2.377,72

1

Xây dựng

6.950,00

6.241,75

7.297,35

Năm 2002

1.100,00

918,73

918,73

1.265,77

1.265,77

Năm 2003

2.500,00

2.249,62

2.249,62

2.848,69

2.848,69

Năm 2004

3.350,00

3.073,39

3.073,39

3.182,88

3.182,88

2

Thiết bị

21.236,95

20.955,22

20.955,22

21.488,50

21.488,50

2.1

Mua TB bằng ngoại tệ

16.475,41

16.475,41

16.475,41

17.008,70

17.008,70

Năm 2002

1.450,40

Năm 2003

15.025,01

2.2

Mua sắm TB bằng nội tệ

2.200,00

2.035,00

2.035,00

2.035,00

2.035,00

Năm 2002

750,00

750,00

Năm 2003

1.285,00

1.285,00

2.3

Chi phí khác của thiết bị và lắp đặt

2.444,80

2.444,80

- Chi phí khác của thiết bị

1.636,01

1.631,12

1.631,12

1.631,12

- Lắp đặt

925,52

813,68

813,68

813,68

Năm 2002

609,16

Năm 2003

204,52

3

Đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư

5.172,41

5.106,00

5.106,00

5.106,00

Đền bù giải phóng mặt bằng

3.267,34

3.235,85

3.235,85

- Năm 2001

1.041,27

1.020,85

1.020,85

- Năm 2002

2.226,08

2.215,00

2.215,00

Tái định cư

1.905,06

1.870,15

1.870,15

- Năm 2002

1.086,80

1.055,15

1.055,15

- Năm 2003

818,26

815,00

815,00

4

Chi phí quản lý dự án và chi phí khác

2.430,00

2.377,72

2.377,72

2.377,72

- Năm 2000

912,59

894,69

894,69

- Năm 2001

605,87

602,85

602,85

- Năm 2002

221,45

215,00

215,00

- Năm 2003

356,57

355,15

355,15

- Năm 2004

231,02

210,02

210,02

- Năm 2005

102,50

100,00

100,00