Hệ thống pháp luật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 73/2007/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, bao gồm: mục đích, nội dung hoạt động và các điều kiện đảm bảo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là trường phổ thông).

Chương 2

MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Mục đích

Hoạt động y tế trong các trường phổ thông nhằm bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường.

Điều 4. Nội dung hoạt động

1. Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường, cụ thể:

a. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh ít nhất mỗi năm một lần vào đầu năm học;

b. Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh;

c. Mua, bảo quản và cấp thuốc theo quy định;

d. Sơ cứu, cấp cứu ban đầu; chăm sóc sức khỏe ban đầu  theo quy định của Bộ Y tế; Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết.

2. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và cha mẹ học sinh. Vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.

3. Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh, bệnh, tật học đường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống HIV/AIDS, các bệnh xã hội và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.

4. Phối hợp với cơ sở y tế, các đơn vị liên quan tại địa phương, các đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong trường triển khai, thực hiện các hoạt động y tế trường học và các hoạt động y tế khác, xây dựng môi trường trường học lành mạnh, an toàn.

5. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của ngành y tế địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ.

6. Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trường học theo quy định.

Chương 3

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO

Điều 5. Tổ chức, cán bộ

1. Số lượng cán bộ làm công tác y tế trường học theo quy định biên chế viên chức hiện hành của Nhà nước.

2. Trình độ của cán bộ làm công tác y tế trường học từ trung cấp y trở lên. Cán bộ làm công tác y tế trường học được tham gia các cuộc hội thảo, lớp tập huấn, lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác y tế do ngành giáo dục, ngành y tế và các ban, ngành khác của địa phương tổ chức. Đối với cán bộ làm kiêm nhiệm công tác y tế trường học phải được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác y tế trường học.

3. Cán bộ làm công tác y tế trường học thuộc biên chế Tổ Văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; được hưởng lương, chế độ, chính sách, phụ cấp ưu đãi theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Phòng làm việc

Mỗi trường phổ thông bố trí một phòng làm việc (phòng y tế học đường) đảm bảo các yêu cầu:

- Vệ sinh;

- Diện tích từ 12m2 trở lên;

- Thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu ban đầu; chăm sóc sức khỏe ban đầu và vận chuyển bệnh nhân.

Điều 7. Trang thiết bị và thuốc

1. Phòng y tế học đường có tủ thuốc đảm bảo cơ số thuốc thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế; Có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định.

2. Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế; Có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi.

3. Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác.

Điều 8. Kinh phí

1. Kinh phí thực hiện công tác y tế trường học được lấy từ:

a. Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành;

b. Kinh phí được để lại từ Quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của học sinh;

c. Các khoản tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

2. Kinh phí chi cho công tác y tế trường học được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định hiện hành.

3. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tác y tế trường học được thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo triển khai thực hiện công tác y tế trường học.

2. Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về công tác y tế trường học do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện ngành giáo dục, ngành y tế và một số ban, ngành, đoàn thể khác.

3. Tăng cường đầu tư về nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác y tế trường học.

4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Phối hợp với cơ sở y tế tại địa phương và các đơn vị liên quan trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động y tế trường học thuộc địa bàn phụ trách.

2. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các phòng giáo dục và đào tạo, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là cấp trung học phổ thông thuộc địa bàn phụ trách thực hiện Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1. Phối hợp với cơ sở y tế tại địa phương và các đơn vị liên quan trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động y tế trường học thuộc địa bàn phụ trách.

2. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở thuộc địa bàn phụ trách thực hiện Quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường

Tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này trong phạm vi nhà trường./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

 

 

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

  • Số hiệu: 73/2007/QĐ-BGDĐT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 04/12/2007
  • Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Người ký: Phạm Vũ Luận
  • Ngày công báo: 14/12/2007
  • Số công báo: Từ số 819 đến số 820
  • Ngày hiệu lực: 29/12/2007
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản