Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CÁC HỘ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC PHÚ YÊN SẢN XUẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007, về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011, về bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước;

Theo đề nghị của Liên sở: Tài chính-Xây dựng (tại Tờ trình số 09/TTr-LSTC-XD ngày 26/8/2016) và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 167/BC-STP ngày 25/8/2016).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư trên địa bàn tỉnh do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên sản xuất, với các nội dung như sau:

1. Phê duyệt phương án giá nước sạch:

TT

Mục đích sử dụng nước

Định mức sử dụng trong tháng

Giá bán

(đồng/m3)

1

Sinh hoạt các hộ dân cư

Theo thực tế sử dụng

 

-

Từ 1m3 đến 10m3 đầu

 

7.000

-

Từ 11m3 đến 20m3

 

9.000

-

Từ 21m3 đến 30m3

 

10.500

-

Trên 30m3

 

12.000

2

Đồng hồ tổng (nước sinh hoạt)

Theo thực tế sử dụng

6.000

3

Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp

Theo thực tế sử dụng

11.000

4

Hoạt động sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

13.500

5

Kinh doanh dịch vụ, sản xuất nước đá

Theo thực tế sử dụng

16.000

6

Cung cấp cho tàu thuyền

Theo thực tế sử dụng

25.000

Giá nước này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm phí nước thải, phí bảo vệ môi trường.

Trong cơ cấu giá tiêu thụ nước sạch trên đã giảm giá bán bình quân 3%. Giá bán bình quân áp dụng từ ngày 01/9/2016 đến 31/8/2017 là 9.498 đồng/m3. Từ ngày 01/9/2017 điều chỉnh lại giá bán bình quân tính đủ theo phương án giá đã được thẩm định là: 9.791 đồng/m3.

2. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt hộ gia đình trên địa bàn tỉnh:

TT

Mục đích sử dụng nước

Định mức sử dụng trong tháng

Giá bán

(đồng/m3)

1

Sinh hoạt các hộ dân cư

Theo thực tế sử dụng

 

-

Từ 1m3 đến 10m3 đầu

 

7.000

-

Từ 11m3 đến 20m3

 

9.000

-

Từ 21m3 đến 30m3

 

10.500

-

Trên 30m3

 

12.000

2

Đồng hồ tổng (nước sinh hoạt)

Theo thực tế sử dụng

6.000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016 và thay thế Quyết định số 40/2013//QĐ-UB ngày 17/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên.

Từ ngày 01/9/2017, cho phép Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên được điều chỉnh lại giá bán bình quân tính đủ theo phương án giá đã được thẩm định là: 9.791 đồng/m3.

Trên cơ sở phương án giá tiêu thụ nước sạch được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này; Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên tự quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ, sản xuất nước đá và cung cấp tàu thuyền cho phù hợp.

Giao Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến