Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4190/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, BÃI BỎ ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 7751/TTr-LĐTBXH ngày 06 tháng 8 năm 2012; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 6225/TTr-KSTTHC ngày 13 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực người có công áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, BÃI BỎ ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG/XÃ/THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4190 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thủ tục hành chính thay thế áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn:

Số TT

Tên Thủ tục hành chính

Lĩnh vực: Người có công

1

Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến hiện còn sống

2

Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đã từ trần

3

Thủ tục trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

II. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn:

Số TT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

 

T-HCM-100104-TT

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến kháng chiến.

+ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

+ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG/XÃ/THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến hiện còn sống

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thanh niên xung phong chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Thanh niên xung phong nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung. Nếu hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), UBND phường, xã, thị trấn tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận, tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp, gửi UBND quận - huyện (phòng Nội vụ);

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt) UBND quận - huyện (Phòng Nội vụ) kiểm tra, tổng hợp hồ sơ, báo cáo UBND Thành phố (Sở Nội vụ).

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp hồ sơ, trình UBND Thành phố để ban hành Quyết định trợ cấp cho TNXP.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần (lập theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND phường, xã-thị trấn.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân (theo mẫu 1A);

b) Một trong các giấy tờ sau:

+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29 tháng 4 năm 1999.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như:

Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong

Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe

Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong

Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong

Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

+ Bản chính bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (đối với người không còn những giấy tờ nêu trên).

- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, tờ khai:

+ Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong (mẫu 1A).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

Người là thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà:

+ Không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Đối tượng chưa được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

+ Đối tượng chưa được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

+ Tính đến ngày 01 tháng 10 năm 2011 đang không phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

+ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

+ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu số 1A

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong

Họ và tên ……………………………………….……… Năm sinh ………………………

Nguyên quán…………………………………………………………………..……………

Hộ khẩu thường trú…………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số …………………………………………………………………

cấp ngày ………tháng………năm…………… nơi cấp (tỉnh)……………………………

Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ……………………………….

Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………………… huyện……..………tỉnh……………..

Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………

Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: ………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:..................................................................

....................................................................................................................................

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Ngày…… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

2. Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đã từ trần

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thân nhân thanh niên xung phong chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Thân nhân thanh niên xung phong nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung. Nếu hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), UBND phường, xã, thị trấn tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận, tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp, gửi UBND quận - huyện (phòng Nội vụ);

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt) UBND quận - huyện (Phòng Nội vụ) kiểm tra, tổng hợp hồ sơ, báo cáo UBND Thành phố (Sở Nội vụ).

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp hồ sơ, trình UBND Thành phố để ban hành Quyết định trợ cấp cho TNXP.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần (lập theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND phường, xã-thị trấn.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân (theo mẫu 1B);

b) Một trong các giấy tờ sau:

+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29/4/1999.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như:

Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong

Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe

Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong

Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong

Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

+ Bản chính bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (đối với người không còn những giấy tờ nêu trên).

- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, tờ khai:

+ Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần (Mẫu số 1B).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

Người là thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà:

+ Không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Đối tượng chưa được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

+ Đối tượng chưa được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

+ Tính đến ngày 01 tháng 10 năm 2011 đang không phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo;

+ Đã từ trần.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

+ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

+ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu số 1B

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần

Họ và tên người đứng khai……………….……… Năm sinh ………………………….

Nguyên quán…………………………………………………………………..…………..

Hộ khẩu thường trú………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số ………………………………………………………………..

cấp ngày ………tháng………năm…………… nơi cấp (tỉnh)…………………………

Là (ghi rõ mối quan hệ) ………………………………………………………..…………

Đối với ông (bà) ………………………………………………………..…………………

Nguyên quán…………………………………………………………………..…………

Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ………………………………

Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………………… huyện……..………tỉnh……………

Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………

Đã chết ngày…… tháng…… năm ………

Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: ……………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Đã hưởng chế độ chính sách:.................................................................................

.................................................................................................................................

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Ngày…… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

3. Thủ tục trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thanh niên xung phong chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Thanh niên xung phong nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung. Nếu hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), UBND phường, xã, thị trấn tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận, tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp, gửi UBND quận - huyện (phòng Nội vụ);

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt) UBND quận - huyện (Phòng Nội vụ) kiểm tra, tổng hợp hồ sơ, báo cáo UBND Thành phố (Sở Nội vụ).

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp hồ sơ, trình UBND Thành phố để ban hành Quyết định trợ cấp cho TNXP.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Bản khai cá nhân (theo mẫu 1C);

b) Một trong các giấy tờ sau:

+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29/4/1999.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như:

Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong

Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe

Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong

Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong

Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

+ Bản chính bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (đối với người không còn những giấy tờ nêu trên).

c) Bản chính giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên.

- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, tờ khai:

+ Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong (Mẫu số 1C).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

Người là thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà:

+ Không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Chưa được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

+ Chưa được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

+ Tính đến ngày 01 tháng 10 năm 2011 đang không phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

+ Không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

+ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

+ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu số 1C

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong

Họ và tên ……………………………………….……… Năm sinh ………………………

Nguyên quán…………………………………………………………………..……………

Hộ khẩu thường trú…………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số …………………………………………………………………

cấp ngày ………tháng………năm…………… nơi cấp (tỉnh)…………………………...

Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ………………………………

Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………………… huyện……..………tỉnh……………

Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………

Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: …………………………….

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:...............................................................

.................................................................................................................................

Hoàn cảnh gia đình và bản thân hiện nay:

- Cô đơn, không chồng (vợ), con: ……………………………………………………….

- Tình trạng sức khỏe……………………………………………………………………

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với TNXP theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Ngày…… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4190/QĐ-UBND năm 2012 công bố thủ tục hành chính thay thế, bãi bỏ áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

  • Số hiệu: 4190/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 16/08/2012
  • Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người ký: Lê Hoàng Quân
  • Ngày công báo: 01/09/2012
  • Số công báo: Số 44
  • Ngày hiệu lực: 16/08/2012
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản