Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2007/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂN BỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND, ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS, ngày 18/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:

1. Đối tượng thu: Là những người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Trừ những trường hợp sau, khi đăng ký các việc hộ tịch được miễn lệ phí hộ tịch:

a. Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.

b. Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

2. Mức thu lệ phí:

TT

Công việc thực hiện

Mức thu (đồng)

1

2

3

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại UBND tỉnh (Sở Tư pháp)

 

1

Đăng ký khai sinh

50.000

2

Đăng ký kết hôn

1.000.000

3

Đăng ký nuôi con nuôi

2.000.000

5

Đăng ký khai tử

50.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

5.000 đồng/1bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

8

Nhận con ngoài giá thú

1.000.000

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện

 

1

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000

2

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

10.000

3

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

3.000

C

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

 

1

Đăng ký khai sinh

5.000

2

Đăng ký kết hôn

20.000

3

Đăng ký khai tử

5.000

4

Đăng ký nuôi con nuôi

20.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

10.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

2.000 đồng/1 bản sao

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

3.000

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

3. Phân bổ số thu lệ phí:

- Nộp ngân sách 70% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã; cơ quan của xã (phường, thị trấn) thu thì nộp ngân sách xã);

- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 30%;

4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí:

Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.

5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:

- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:

+ Chi trả tiền công và phụ cấp theo tiền công cho lao động thuê ngoài thực hiện việc thu lệ phí theo quy định.

+ Chi in (mua) các biểu mẫu hộ tịch (kể cả biểu mẫu dùng cho những việc đăng ký hộ tịch không quy định thu lệ phí theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính); Chi niêm yết, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

+ Chi hỗ trợ việc xác minh (khi phối hợp với các cơ quan khác) phục vụ giải quyết các công việc hộ tịch.

+ Chi các khoản khác phục vụ trực tiếp công việc thu lệ phí hộ tịch.

+ Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.

+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

6. Công tác quyết toán:

Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.

7. Công khai chế độ thu lệ phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:

Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu lệ phí đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND và UBND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3; Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, TH1, Công báo tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh