Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 223/QĐ-TA-TĐKT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI TUYỂN DANH HIỆU “THẨM PHÁN GIỎI” VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “THẨM PHÁN TIÊU BIỂU”, “THẨM PHÁN MẪU MỰC”

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 47/2005/QH11;

Căn cứ Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân số 02/2002/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân số 14/2011/UBTVQH12;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng trung ương) về việc ban hành Quy chế thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ và Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực” trong ngành Tòa án nhân dân.

Điều 2. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ (để biết);
- Ban TĐKT trung ương (để biết);
- Các Bộ, Ngành trong Khối thi đua Nội chính (để biết);
- Lưu: VP, Vụ TĐKT.

CHÁNH ÁN




Trương Hòa Bình

 

QUY CHẾ

THI TUYỂN DANH HIỆU “THẨM PHÁN GIỎI” VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “THẨM PHÁN TIÊU BIỂU”, “THẨM PHÁN MẪU MỰC”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-TA-TĐKT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ thi tuyển, xét tặng và thu hồi danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”; chế độ ưu đãi đối với Thẩm phán được tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

2. Quy chế này được áp dụng đối với Thẩm phán các cấp (bao gồm cả Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) trong ngành Tòa án nhân dân.

Điều 2. Danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” là danh hiệu vinh dự của ngành Tòa án nhân dân, được tặng cho các Thẩm phán có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Tòa án nhân dân:

a) Danh hiệu “Thẩm phán giỏi” được tặng cho các Thẩm phán có bản lĩnh chính trị vững vàng; có phẩm chất đạo đức tốt; giỏi về pháp luật; tinh thông về nghiệp vụ; tiêu biểu trong rèn luyện, thực hiện chức trách nhiệm vụ; được công nhận thông qua thi tuyển, xét tặng theo quy định của Quy chế này.

b) Danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” được tặng cho các Thẩm phán xuất sắc trong số các Thẩm phán đạt danh hiệu “Thẩm phán giỏi” thông qua quy trình xét tặng theo quy định của Quy chế này.

c) Danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực” được tặng cho các Thẩm phán xuất sắc nhất trong số các Thẩm phán đạt danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” thông qua quy trình xét tặng theo quy định của Quy chế này.

2. Danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” có thể được xét tặng đặc cách (không phải qua quy trình thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” theo quy định của Quy chế này) đối với các Thẩm phán đã trực tiếp giải quyết, xét xử số lượng án lớn mà không có án bị hủy, không có án quá hạn luật định vì lý do chủ quan và hoàn thành tốt các mặt công tác khác.

Điều 3. Thời gian tổ chức thi tuyển, xét tặng và công bố danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Việc tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” được tổ chức định kỳ vào tháng 6, tháng 7 hàng năm.

2. Danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” được xét tặng, công bố và vinh danh vào dịp kỷ niệm thành lập ngành Tòa án nhân dân (13/9) hoặc tại Hội nghị triển khai công tác của Ngành. Trong trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” vào thời điểm khác.

Điều 4. Thẩm quyền ra quyết định tặng thưởng, thu hồi danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng thưởng hoặc thu hồi danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Điều 5. Tổ chức công bố, trao tặng, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Đối với danh hiệu “Thẩm phán giỏi”:

a) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức Hội nghị công bố, trao tặng, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán giỏi” tại địa phương.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân tổ chức công bố, trao tặng, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán giỏi” đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương tổ chức công bố, trao tặng, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán giỏi” đối với Thẩm phán Tòa án quân sự các cấp.

2. Đối với danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân tổ chức công bố, trao tặng, vinh danh danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của ngành Tòa án nhân dân (13/9) hoặc tại Hội nghị triển khai công tác của Ngành.

3. Các Thẩm phán đã được Hội đồng xét tặng cấp tỉnh hoặc được các đơn vị Tòa án nhân dân tối cao xem xét, đề nghị tặng thưởng, nhưng không may từ trần có thể được xem xét, truy tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Điều 6. Thu hồi danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Che giấu khuyết điểm, báo cáo sai thành tích hoặc có gian lận trong quá trình thi tuyển và xét tặng

b) Có chứng cứ chứng minh việc thi tuyển và xét tặng không bảo đảm chính xác, khách quan.

2. Khi phát hiện thấy một trong các trường hợp được quy định (nêu tại khoản 1 Điều này), Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm xem xét, đề nghị Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao thẩm định và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân xem xét, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

3. Thẩm phán đã bị thu hồi danh hiệu, có thể được tham gia thi tuyển, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” sau 3 năm công tác kể từ khi bị thu hồi danh hiệu, nếu lập được nhiều thành tích xuất sắc trong công tác và có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Quy chế này.

Điều 7. Kinh phí tổ chức thi tuyển, xét tặng; chế độ ưu đãi, khen thưởng đối với danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Kinh phí tổ chức thi tuyển, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” được chi từ kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị cơ sở.

2. Chế độ ưu đãi:

Thẩm phán được tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

a) Được vinh danh theo quy định của Quy chế này và được ghi danh vào Sổ vàng truyền thống của ngành Tòa án nhân dân.

b) Được ưu tiên cử đi học tập, đào tạo, bồi dưỡng nhằm tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý hoặc chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực công tác Tòa án khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

c) Được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn; nếu là Thẩm phán sơ cấp thì được ưu tiên xem xét đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán trung cấp khi có đủ tiêu chuẩn và điều kiện.

3. Chế độ khen thưởng:

a) Thẩm phán được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi” được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Huy hiệu “Thẩm phán giỏi”; Bằng công nhận danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và được thưởng mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.

b) Thẩm phán được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tặng Huy hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, Bằng công nhận danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, được thưởng mức tiền thưởng bằng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung và có thể được xem xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

c) Thẩm phán được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực” được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tặng Huy hiệu “Thẩm phán mẫu mực”, Bằng công nhận danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực”, được thưởng mức tiền thưởng bằng 5,0 lần mức lương tối thiểu chung và có thể được xem xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực” là một trong những tiêu chuẩn, điều kiện để xây dựng điển hình và đề nghị xét, phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU “THẨM PHÁN GIỎI”, “THẨM PHÁN TIÊU BIỂU” VÀ “THẨM PHÁN MẪU MỰC”

Điều 8. Tiêu chuẩn chung đối với danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Tiêu chuẩn chung đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp tham gia kỳ thi tuyển chọn danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”:

a) Đã có ít nhất 01 nhiệm kỳ là Thẩm phán.

b) Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động của cơ quan; trong thời gian xét tặng được công nhận là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.

c) Tận tụy với nghề; là tấm gương điển hình trong rèn luyện, thực hiện chức trách nhiệm vụ của Thẩm phán.

d) Gương mẫu thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tích cực tham gia các phong trào thi đua;

đ) Trong 03 năm công tác trước thời điểm thi tuyển và xét tặng liên tục được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Đối với Thẩm phán là Thủ trưởng đơn vị, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này thì đơn vị thuộc quyền quản lý phải được tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 03 năm liên tục trước thời điểm xét tặng, trong đó có 2 lần được tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; không có cán bộ bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử lý hình sự.

Điều 9. Tiêu chuẩn tham gia thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được tham gia kỳ thi tuyển chọn danh hiệu “Thẩm phán giỏi”:

a) Số lượng vụ, việc đã làm chủ tọa phiên tòa xét xử hoặc được phân công trực tiếp giải quyết trong 3 năm trước thời điểm thi tuyển phải cao hơn số lượng vụ việc bình quân của Thẩm phán trong đơn vị đó.

(Đối với Chánh án Tòa án nhân dân các cấp thì số lượng vụ, việc đã làm chủ tọa phiên tòa xét xử hoặc được phân công trực tiếp giải quyết phải cao hơn 1/2 số lượng vụ việc bình quân của Thẩm phán trong đơn vị; đối với Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp thì số lượng vụ, việc đã làm chủ tọa phiên tòa xét xử hoặc được phân công trực tiếp giải quyết phải cao hơn 2/3 số lượng vụ việc bình quân của Thẩm phán trong đơn vị).

b) Tỷ lệ giải quyết các vụ, việc được phân công làm chủ tọa phiên tòa xét xử hoặc được phân công trực tiếp giải quyết phải cao hơn tỷ lệ trung bình của toàn Ngành; trong 03 năm công tác trước thời hạn xét tặng không có án quá hạn luật định vì lý do chủ quan; số án bị hủy vì lý do chủ quan dưới 1%, số án bị sửa nghiêm trọng vì lý do chủ quan dưới 2%.

c) Ban hành bản án, quyết định đúng pháp luật, rõ ràng, bảo đảm đúng quy định về hình thức văn bản.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp có thể được đặc cách xét, tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi” mà không phải qua thi tuyển, nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 300 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan, số án bị sửa vì lý do chủ quan dưới 2% .

Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây có thể được xét, tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”:

a) Có 2 lần liên tục được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có kế hoạch làm việc khoa học, có chuyên đề khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác và các thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, kế hoạch làm việc được thủ trưởng đơn vị xác nhận hoặc được ứng dụng trong toàn ngành.

b) Đã được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, sau đó đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 300 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan, số án bị sửa nghiêm trọng vì lý do chủ quan dưới 1,5%.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp có thể được đặc cách xét, tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 500 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan, số án bị sửa nghiêm trọng vì lý do chủ quan dưới 1,5%.

3. Danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” phải được ít nhất 70% cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị cơ sở bỏ phiếu suy tôn.

Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực”

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây có thể được xét, tặng danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực”:

a) Có 1 lần được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và 1 lần được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi” hoặc 3 lần liên tục được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”; có kế hoạch làm việc khoa học (hoặc có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có chuyên đề khoa học) hoặc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác và có thể ứng dụng trong toàn ngành.

b) Có 2 lần liên tục được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, sau đó đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 500 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan và có số án bị sửa vì lý do chủ quan dưới 1%.

c) Đã được tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, sau đó đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 500 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan và có số án bị sửa nghiêm trọng vì lý do chủ quan dưới 1%.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp có thể được đặc cách xét, tặng danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực”, nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Quy chế này và đã trực tiếp giải quyết, xét xử liên tục từ 900 vụ, việc trở lên mà không có án quá hạn luật định, không có án bị hủy vì lý do chủ quan và có số án bị sửa nghiêm trọng vì lý do chủ quan dưới 1%.

3. Danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực” phải được ít nhất 90% cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị cơ sở bỏ phiếu suy tôn.

Điều 12. Đối với Thẩm phán Tòa án quân sự các cấp

Căn cứ các quy định của Quy chế này, Chánh án Tòa án quân sự trung ương phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân quy định tiêu chuẩn danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực” đối với Thẩm phán Tòa án quân sự các cấp cho phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành Tòa án quân sự.

Chương 3.

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN, HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU “THẨM PHÁN GIỎI”, “THẨM PHÁN TIÊU BIỂU” VÀ “THẨM PHÁN MẪU MỰC”

Điều 13. Hội đồng tư vấn, Hội đồng xét tặng

1. Hội đồng tư vấn:

a) Tại các Tòa án nhân dân địa phương, Hội đồng tư vấn gồm Chánh án và các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

b) Trong ngành Tòa án quân sự, Hội đồng tư vấn là Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án quân sự.

c) Tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tư vấn gồm: Thủ trưởng đơn vị, Bí thư chi bộ (hoặc đảng bộ), Chủ tịch Công đoàn.

2. Hội đồng xét tặng:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân là Hội đồng xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” của ngành Tòa án nhân dân.

Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị giúp việc cho Hội đồng xét tặng trong quá trình xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Điều 14. Nguyên tắc thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”

1. Việc thi tuyển, xét tặng phải bảo đảm đúng pháp luật, công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng, đúng thực chất thành tích.

2. Bảo đảm đoàn kết nội bộ, vì sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể và của ngành Tòa án nhân dân.

3. Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích vật chất và chính sách, chế độ ưu đãi.

Điều 15. Nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tư vấn, Hội đồng xét tặng

1. Hội đồng tư vấn và Hội đồng xét tặng hoạt động theo chế độ tập thể, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan. Phiên họp của Hội đồng tư vấn và Hội đồng xét tặng chỉ được tổ chức khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Các quyết định của Hội đồng tư vấn, Hội đồng xét tặng phải được trên 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng biểu quyết tán thành.

2. Hội đồng tư vấn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thi tuyển, xét tặng và đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

b) Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu liên quan cho việc tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển, xét tặng; sơ tuyển và thẩm định hồ sơ theo các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này để lập danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện được thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

d) Tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”; lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

3. Hội đồng xét tặng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức đánh giá và xét chọn những Thẩm phán có đủ điều kiện, tiêu chuẩn danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

b) Lập hồ sơ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Chương 4.

QUY TRÌNH THI TUYỂN DANH HIỆU “THẨM PHÁN GIỎI” VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “THẨM PHÁN TIÊU BIỂU”, “THẨM PHÁN MẪU MỰC”

Điều 16. Quy trình thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”

1. Nhận xét, đánh giá và lập danh sách Thẩm phán thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”.

a) Thẩm phán đăng ký tham gia thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và làm bản báo cáo tự đánh giá, nhận xét.

b) Tập thể cán bộ, công chức ở đơn vị cơ sở (nơi Thẩm phán dự thi công tác) họp nhận xét, đánh giá đối với Thẩm phán dự thi.

c) Các thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá trình độ nghiệp vụ và năng lực thực tiễn thông qua biện pháp nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, hồ sơ vụ, việc do Thẩm phán dự thi đã giải quyết, xét xử; lập danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”.

2. Tổ chức thi kiến thức pháp luật và năng lực chuyên môn:

Hội đồng tư vấn tổ chức thi tuyển để đánh giá kiến thức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Thẩm phán dự thi. Nội dung thi bao gồm 2 phần:

a) Phần lý thuyết gồm các câu hỏi về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ. Các Thẩm phán dự thi phải tập trung để làm một bài thi viết, thời gian tối thiểu 150 phút.

b) Phần thực hành: Hội đồng tư vấn lựa chọn một phiên tòa xét xử công khai do Thẩm phán dự thi làm chủ tọa để dự và đánh giá kỹ năng tổ chức phiên tòa, kỹ năng xét hỏi và điều khiển tranh tụng tại phiên tòa theo tinh thần cải cách tư pháp.

Điều 17. Quy trình xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” của Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn tổ chức phiên họp toàn thể để thực hiện các nội dung sau:

a) Nhận xét, đánh giá kết quả thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và thống nhất danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi” theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này.

b) Nhận xét, đánh giá và thống nhất danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 của Quy chế này.

c) Nhận xét, đánh giá và thống nhất danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán mẫu mực” theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Quy chế này.

2. Thông báo công khai tại cơ quan, đơn vị danh sách những người được Hội đồng tư vấn đề nghị công nhận danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”. Sau 7 ngày kể từ khi thông báo, nếu không có ý kiến khiếu nại thì Hội đồng tư vấn gửi hồ sơ đề nghị Hội đồng xét tặng trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao) quyết định tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Điều 18. Quy trình xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” của Hội đồng xét tặng

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ, Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thẩm định hồ sơ đề nghị của Hội đồng tư vấn; tổng hợp danh sách các Thẩm phán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”; báo cáo Hội đồng xét tặng xem xét, quyết định.

2. Hội đồng xét tặng tổ chức phiên họp xem xét, đánh giá đối với từng Thẩm phán và thông qua danh sách các Thẩm phán đủ tiêu chuẩn, điều kiện được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

3. Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao danh sách các Thẩm phán được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”. Sau 7 ngày kể từ khi thông báo, nếu không có ý kiến gì thì Hội đồng xét tặng trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng thưởng.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Thời gian tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”

1. Tháng 3, tháng 4: Các Thẩm phán có đủ tiêu chuẩn dự thi danh hiệu “Thẩm phán giỏi” theo quy định của Quy chế này đăng ký tham gia thi tuyển và chuẩn bị hồ sơ thi tuyển.

2. Tháng 5: Hội đồng tư vấn tổng hợp danh sách các Thẩm phán đăng ký thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân (thông qua Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao) về kế hoạch tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”.

3. Tháng 6, tháng 7: Hội đồng tư vấn tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ của Thẩm phán dự thi và tổ chức thi tuyển để chọn danh hiệu “Thẩm phán giỏi”; lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” gửi Hội đồng xét tặng (thông qua Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao).

4. Tháng 8: Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp hồ sơ và chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ, Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân xét, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực”

1. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” của Hội đồng tư vấn gồm có:

a) Tờ trình đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” của Hội đồng tư vấn.

b) Báo cáo tự đánh giá, nhận xét về quá trình làm nhiệm vụ của Thẩm phán có nhận xét của Thủ trưởng đơn vị cơ sở và cấp ủy Đảng quản lý trực tiếp.

c) Kết quả và biên bản thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”.

d) Biên bản họp xem xét, đánh giá của Hội đồng tư vấn.

2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” được gửi về Hội đồng xét tặng (thông qua Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao) trước ngày 31/7 hàng năm.

Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành Tòa án nhân dân

1. Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm triển khai việc tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Trường Cán bộ Tòa án chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học xét xử chịu trách nhiệm biên soạn đề thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”.

3. Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị trong ngành Tòa án nhân dân tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Quy chế này.

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tòa án nhân dân chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Quy chế này là căn cứ cho việc tổ chức thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu” và “Thẩm phán mẫu mực” trong ngành Tòa án nhân dân và .

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký Quyết định ban hành.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 223/QĐ-TA-TĐKT năm 2013 về Quy chế thi tuyển danh hiệu "Thẩm phán giỏi" và xét tặng danh hiệu "Thẩm phán tiểu biểu", "Thẩm phán mẫu mực" trong ngành Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

  • Số hiệu: 223/QĐ-TA-TĐKT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 26/12/2013
  • Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
  • Người ký: Trương Hòa Bình
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 26/12/2013
  • Ngày hết hiệu lực: 05/05/2020
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản