Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số : 21/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 27  tháng 04 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH GIA LAI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 10/12/2003;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/01/2006, về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều l. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

 

CHƯƠNG TRÌNH

 HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH GIA LAI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2006 của UBND Tỉnh Gia Lai)

 

A. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

I. MỤC TIÊU:

- Triển khai các nội dung, quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) số 48/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ chi tiết về việc thực hiện Luật và Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

- Ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lãng phí, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương nhằm phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và của công dân về THTK, CLP.

- Làm căn cứ để các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, các Huyện, Thị xã, Thành phố xây dựng Chương trình, Kế hoạch về THTK, CLP.

II. YÊU CẦU:

- Cụ thể hoá các qui định, các nội dung của Luật THTK, CLP; các nhiệm vụ, biện pháp nhằm THTK, CLP theo Chương trình hành động của Chính phủ.

- Xác định nhiệm vụ cụ thể, nội dung công việc, giải pháp phù hợp với tình hình của địa phương. Xác định trọng tâm trong năm 2006 để tạo chuyển biến rõ nét, trước mắt và lâu dài. Tránh tình trạng ''đánh trống bỏ dùi''.

- Xác định nhiệm vụ, phân công cụ thể trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị.

B. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

I. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỪNG NGÀNH, TỪNG CẤP:

1.Từng Sở, Ngành thuộc tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ các nội dung của Luật, Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh và tình hình cụ thể trong lĩnh vực hoạt động để xây dựng chương trình hành động của mình.

2. Từng cơ quan, đon vị, tổ chức, DNNN, Uỷ ban Nhân dân xã phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể xây dựng Kế hoạch triển khai (hoặc Chương trình hành động) và Qui chế về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, đơn vị mình. Chú ý xác định một số nội dung trọng tâm cần triển khai, mục tiêu cụ thể cần đạt được trong năm 2006 và từng năm tiếp theo.

II. TỔ CHỨC HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, QUÁN TRIỆT LUẬT THTK, CLP, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH, CỦA NGÀNH, KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, QUI CHẾ VỀ THTK, CLP CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC.

1. Các Sở, Ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị, DNNN trực thuộc tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, hội viên thuộc phạm vi quản lý học tập, quán triệt Luật, Chương trình hành động của Chính phủ, của Tỉnh, của Ngành, của địa phương, Kế hoạch triển khai, Qui chế về THTK, CLP của cơ quan, đơn vị mình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do trung ương, địa phương ban hành để triển khai thực hiện Luật .

2. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đề cương, nội dung tóm tắt của Luật và các văn bản có liên quan để tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân học tập. Có thể phát hành thành ấn phẩm nhỏ để tuyên truyền .

3. Sở Tài chính phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Gia Lai, Sở Tư pháp xây dựng Chuyên mục về THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng.

III. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC CÁC CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DO CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH:

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp hệ thống hoá các chế độ chi tiêu

ngân sách. Rà soát để đề nghị Uỷ ban Nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ các định mức, chế độ thuộc thẩm quyền của địa phương cho phù hợp với tinh thần của Luật THTK, CLP.

2. Các Sở chuyên ngành hệ thống hoá và cụ thể hoá các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành phù hợp với điều kiện của địa phương làm cơ sở để tăng cường THTK, CLP.

3. Sở Tài chính chủ trì xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách áp dụng

cho thời kỳ ổn định ngân sách mới phù hợp với tinh thần của Luật và các Chương trình hành động.

4. Để thực hiện nghiêm túc các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành,

từng cơ quan, đơn vị rà soát việc tuân thủ định mức ở cơ quan, đơn vị mình (sử

dụng biên chế, nhà làm việc, ô tô, điện thoại tiêu hao vật tư, nhiên liệu, v.v...); Xây dựng, triển khai các biện pháp cụ thể để tuân thủ đúng định mức đã được cấp có thẩm quyền quy định; Các trường hợp đặc thù không thể tuân thủ được định mức chung phải có văn bản đề nghị và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Toàn bộ việc chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản, vật tư, lao động... đã được ban hành định mức, tiêu chuẩn đều phải tuân thủ đúng định mức, tiêu chuẩn quy định (trừ các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép).

IV. THỰC HIỆN QUI CHẾ CÔNG KHAI TẠO KIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THTK, CLP:

1. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Quyết định 192/2004/QĐ-TTg , ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách, các DNNN, các quỹ có nguồn gốc từ NSNN và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.

2. Thực hiện đầy đủ Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.     

3. Sở Tài chính định kỳ (6 tháng, năm), kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và đề xuất hình thức xử lý đối với các đơn  vị không thực hiện nghiêm túc các Quy chế trên.

4. Tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp về THTK, CLP. Dành thời gian trong các kỳ họp HĐND cho việc chất vấn và trả lời chất vấn về THTK, CLP.

5. Phát huy vai trò của Thanh tra nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng và nhân dân trong việc giám sát THTK, CLP. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tạo kiện cho Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan, đơn vị mình hoạt động đúng chức năng được quy định.

6. Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng tiêu chí cơ bản làm căn cứ đánh giá kết

qủa thực hiện nhiệm vụ đối với từng cơ quan, đơn vị.

V. KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THTK, CLP:

1. Khi xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm, chú ý thêm nội dung thanh tra về THTK, CLP. Mỗi năm, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ chỉ định một số lĩnh vực, dự án, công trình trọng điểm để đánh giá hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng kinh phí, đối chiếu giữa kết quả thực hiện với dự án được duyệt. Ở mỗi cấp sẽ thanh tra, kiểm tra ít nhất 20% số dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách.

2. Trong năm 2006, ngoài kế hoạch thanh tra đã được quyết định, giao các ngành tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí đối với một số lĩnh vực sau:

- Sở kế hoạch - Đầu tư, Ban Dân tộc: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư các xã đặc biệt khó khăn theo chương trình 135.

- Ban Dân tộc, Sở Tài chính: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí trợ cước, trợ giá, cấp không thu tiền các mặt hàng chính sách.

- Thanh tra tỉnh, Sở Khoa học - Công nghệ: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học - công nghệ.

- Sở Tài chính: Kiểm tra việc phân bổ, sử dụng ngân sách ở cấp huyện.

3. Thực hiện nghiêm túc việc bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong THTK, CLP theo quy định của Chính phủ.

4. Tòa án Nhân dân tỉnh phối hợp với các sở, ngành chức năng đưa ra xử lý một số vụ án về tham nhũng, lãng phí.

VI. THTK, CLP TRONG CÁC LĨNH VỰC:

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước:

1.1. Thực hiện đúng Luật Ngân sách nhà nước trong việc lập, chấp hành, kế toán, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước.

- Từng cơ quan, đơn vị, từng cấp ngân sách rà soát lại dự toán ngân sách của năm 2006. Đề xuất điều chuyển, cắt giảm những khoản kinh phí đã giao nhưng xét thấy hiệu quả thấp.

- Từng cấp ngân sách rà soát, bố trí sử dụng các khoản kết dư, tăng thu ngân sách năm 2006 theo đúng qui trình và mục đích. Tăng cường chi trả nợ, chi đầu tư XDCB, hạn chế việc bố trí chi cho quản 1ý hành chính.

- Sở Tài chính xây dựng phương án phân cấp ngân sách địa phương để áp

dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách mới (2007-2009) trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hợp giữa năm 2006. Việc xây dựng phương án phân bổ ngân sách năm 2007 trình Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm và đảm bảo các yêu cầu:

+ Tính toán theo đúng định mức phân bổ được Hội đồng nhân dân quyết định.

+ Cân nhắc đến tính hiệu quả của từng khoản kinh phí được bố trí trong dự toán, nhằm đảm bảo tính tiết kiệm ngay từ khâu phân bổ dự toán.

+ Tuân thủ đúng quy định trong việc bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Phối hợp tốt giữa các sở, ngành nhằm thực hiện tốt việc lồng ghép, tránh trùng lắp, chồng chéo gây lãng phí trong việc bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu, dự án trên cùng một địa bàn.

1.2. Triển khai việc thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với tất cả các cơ quan quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.

1.3. Triển khai việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ.

1.4. Sở Tài chính rà soát, đề xuất Uỷ ban Nhân dân tỉnh điều chuyển, thanh lý xe ô tô, mô tô trên địa bàn toàn tỉnh; xử lý bán, thanh lý xe mô tô công ở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp (trừ cấp xã và những trường hợp đặc biệt cần thiết); thực hiện nghiêm túc chủ trương tạm dừng việc mua sắm mới phương tiện đi lại ở cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ từ 01/6/2006, nghiên cứu phương án phù hợp với điều kiện của địa phương để đăng ký với Bộ Tài chính thực hiện thí điểm cơ chế sử dụng phương tiện đi lại theo Đề án được ban hành.

1.5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc bố trí, sử dụng phương tiện đi lại không đúng mục đích, không đúng đối tượng; Chấn chỉnh việc quản lý sử dụng xe ô tô ở các đơn vị; Thực hiện đúng Qui chế quản 1ý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan HCSN và DNNN.

1.6. Trong Chương trình hành động, Kế hoạch triển khai của từng cơ quan, đơn vị cần tập trung vào việc xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao tính trách nhiệm, đảm bảo công khai trong việc sử dụng kinh phí. Tập trung vào việc sử dụng, tiết kiệm chi phí điện thoại, điện sáng, công tác phí, tiếp khách, văn phòng phẩm. Tổ chức thực hiện nghiêm túc qui chế chi tiêu nội bộ đã được thống nhất.

1.7. Nâng cao ý thức tiết kiệm và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và người có thẩm quyền quyết định việc mua sắm, trang thiết bị làm việc. Thực hiện nghiêm túc qui chế đấu thầu. Giao Sở Tài chính kiểm tra thường xuyên về việc tuân thủ qui trình, đánh giá hiệu quả sử dụng đối với các cơ quan, đơn vị có kinh phí mua săm tài sản, vật tư lớn.

1.8. Thực hiện đúng Qui chế công khai tài chính tại các đơn vị dự toán nhằm hạn chế và xoá bỏ tình trạng chi tiêu lãng phí, sai chế độ. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm thông tin, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức ở cơ quan, đơn vị mình được tiếp cận các số liệu, tình hình sử dụng kinh phí tại đơn vị. Giao Sở Tài chính kiểm tra, đề xuất biện pháp chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện Qui chế công khai tài chính.

2. Quản lý đầu tư xây dựng :

2.1. Sở Kế hoạch chủ trì cùng các ngành liên quan xây dựng quy định về việc bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách các cấp phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương; xây dựng biện pháp nâng cao chất lượng và trách nhiệm của hội đồng và của từng cán bộ trong việc thẩm định báo cáo đầu tư; xây dựng một số tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn. Kiên quyết không bố trí vốn cho các dự án đầu tư không rõ hoặc không có hiệu quả, mục tiêu. Từng dự án phải đối chiếu giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đã đề ra trong báo cáo đầu tư.

2.2. Sở Xây dựng chủ trì cùng các ngành liên quan rà soát lại toàn bộ đơn giá xây dựng cơ bản trước khi ban hành. Đơn giá mới phải dựa trên tiêu chuẩn, qui trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến. Giá vật liệu sát với từng địa bàn. Sau khi tính toán, phải rà soát để xác định các danh mục có giá tính toán cao hơn thực tế, để có sự điều chỉnh thích hợp.

2.3. Các sở chuyên ngành, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã củng cố, tăng cường bộ phận làm công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình xây dựng cơ bản. Các cơ quan làm công tác thẩm định có trách nhiệm báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các đơn vị tư vấn, các chủ đầu tư không đủ năng lực hoặc có hành vi lợi dụng chức năng của mình để gây thất thoát, lãng phí ngân sách.

2.4. Chấn chỉnh việc thực hiện Qui chế đấu thầu xây dựng cơ bản. Cho phép mọi thành viên trong hội đồng xét thầu được báo cáo lên cấp có thẩm quyền các trường hợp nghi ngờ có sự dàn xếp, thông thầu, không minh bạch trong việc tổ chức đấu thầu, xét thầu.

2.5. Hàng năm, giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính tổ chức thanh tra việc chấp hành qui chế quản 1ý đầu tư xây dựng cơ bản và đánh giá hiệu quả của ít nhất 20% số dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức thanh tra ít nhất 20% số dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện.

3. Quản lý, sử dụng đất đai, nhà làm việc:

3.1. Sở Tài nguyên - Môi trường cùng các cấp, các ngành liên quan tổ chức đánh giá kết quả 2 năm thực hiện Luật đất đai, đề xuất các biện pháp triển khai thực hiện Luật; có biện pháp đẩy mạnh để hoàn thành việc xây dựng kế hoạch, qui hoạch sử dụng đất cấp xã và cấp huyện; công khai, phổ biến rộng rãi cho nhân dân và tổ chức thực hiện đúng qui hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Tài chính rà soát lại toàn bộ diện tích đất đai, nhà làm việc, nhà xưởng, cửa hàng của các đơn vị HCSN cấp tỉnh, DNNN và nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê; căn cứ các quy định của Chính phủ, kết hợp với các đề án cải cách thủ tục hành chính, đề án sắp xếp, nâng cấp trụ sở làm việc cho các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tiến hành xây dựng phương án sắp xếp, điều chuyển, xử lý đất đai, trụ sở, nhà ở v.v... trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.

Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát lại đất đai, trụ sở làm việc của các đơn vị HCSN cấp mình; xây dựng đề án sắp xếp, bố trí, nâng cấp các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trong khi chưa có đề án được duyệt, không xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc (trừ các trường hợp  cấp thiết và có cơ sở xác định đảm bảo phù hợp với  đề án qui hoạch)

3.3. Thực hiện công khai và tổ chức tốt việc đấu giá giao quyền sử dụng đất, đấu giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.

4. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

4.1. Sở Nông nghiệp - PTNT cùng Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tăng cường các, biện pháp quản lý bảo vệ rừng; triển khai các biện pháp có hiệu quả để hạn chế, tiến tới xoá bỏ tình trạng phát rừng làm rẩy; đánh giá việc thực hiện thí điểm chủ trương giao khoán rừng cho nhân dân có hưởng lợi; đánh giá kết quả thực hiện thí điểm và mở rộng cơ chế đấu giá khai thác cây đứng.

4.2. Sở Nông nghiệp - PTNT, Sở Công nghiệp hoàn chỉnh các qui hoạch thủy lợi, thuỷ điện trên địa bàn. Đề xuất phương án quản lý, khai thác, kêu gọi đầu tư, triển khai xây dựng... báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

4.3. Sở Tài nguyên - Môi trường triển khai và đề xuất các biện pháp nhằm

thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản, đảm bảo quản lý khoáng sản trên địa bàn có hiệu quả.

5. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động:

5.1. Tăng cường việc đào tạo nghề cho người lao động, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc; xây dựng cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc và đào tạo nghề cho lao động  làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh có thu hút nhiều lao động mới; củng cố, tăng cường chức năng, hoạt động của Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

5.2. Từng cơ quan, đơn vị phải rà soát, sắp xếp lại biên chế, cán bộ, công chức của đơn vị mình. Các cơ quan ít nhiệm vụ, ít biên chế phải bố trí kiêm nhiệm nhiều chức danh công việc để sử dụng hết thời gian làm việc của từng cán bộ. Cùng với việc giao quyền tự chủ về biên chế, về kinh phí, tài chính, từng đơn vị phải có chế độ khuyến khích bằng thu nhập đối với những người có hiệu suất công tác cao. Thực hiện đúng cơ chế giao quyền tự chủ để khuyến khích các cơ quan, đơn vị sử dụng ít biên chế, tiết kiệm kinh phí nhưng vẫn hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5.3. Từng cơ quan phải xây dựng quy định về kỷ luật lao động, chấn chỉnh

việc sử dụng thời gian lao động của cán bộ, công chức, coi đây là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình hành động về THTK, CLP. Khuyến khích các đơn vị HCSN trả lương, phân phối thu nhập bổ sung (đối với các đơn vị được giao quyền tự chủ về tài chính) theo ngày công, giờ công thực tế làm việc.

6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại DNNN:

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch cổ phần hoá, sắp xếp lại DNNN đã

được Chính phủ phê, duyệt; rà soát, đánh giá kết quả hoạt động của các doanh nghiệp cổ phần, có phần vốn nhà nước tham gia; đề xuất phương án bán, chuyển đổi toàn bộ phần vốn sở hữu của nhà nước ở các doanh nghiệp mà nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối.

7. THTK, CLP trong sản xuất và tiêu dùng của cá nhân:

7.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên triển

khai cuộc vận động toàn dân THTK, CLP trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng, các khu dân cư văn hoá, các thôn, làng, tổ dân phố.

7.2. Sở Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong việc triển khai cuộc vận động. Gắn việc THTK, CLP thành nội dung bắt buộc khi xét công nhận các danh hiệu gia đình văn hoá, khu dân cư văn hoá, cơ quan văn hoá...

7.3. Từng cơ quan, đơn vị vận động cán bộ, công chức gương mẫu trong việc THTK, CLP; đưa kết quả THTK, CLP thành một trong những nội dung đánh giá cán bộ, công chức.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của tỉnh và hướng dẫn của trung ương, các sở, ngành thuộc tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng Chương trình hành động cụ thể của mình và phổ biến cho các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện.

2. Từng cơ quan, đơn vị, từng xã, phường, thị trấn xây dựng Chương trình

hành động hoặc Kế hoạch triển khai của mình, có sự tham gia, đóng góp của cán

bộ, công chức, của nhân dân trong phạm vi quản lý của mình; phổ biến rộng rãi để mọi người nắm được yêu cầu, nội dung của việc THTK, CLP.

3. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì, tham gia thực hiện các nội dung công việc trong chương trình hành động của tỉnh, phải tổ chức thực hiện  và hoàn thành đúng thời gian quy định, làm cơ sở cho việc triển khai đồng bộ các nội dung THKL, CLP.

4. Trong qúi 2 năm 2006, từng sở, ngành thuộc tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các

huyện, thị xã, thành phố báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) tình hình xây

dựng, triển khai chương trình hành động THTK, CLP.

5. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, từng cơ quan, đơn vị phải tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động, Kế hoạch thực hiện THTK, CLP của cơ quan, đơn vị mình. Bổ sung các mục tiêu, biện pháp cần thiết để thực hiện trong thời gian tiếp theo.

Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động của mình báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh và gởi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.

6. Uỷ ban Nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cấp mình tại các kỳ họp về tình hình thực hiện Chương trình hành động THTK, CLP.

7. Giao Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp tình hình THTK, CLP của các cấp, các ngành, các đơn vị trên địa bàn tỉnh và đề xuất bổ sung, điều chỉnh các mục tiêu, biện pháp trong Chương trình hành động THTK, CLP của Tỉnh./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 21/2006/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động của tỉnh Gia Lai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

  • Số hiệu: 21/2006/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 27/04/2006
  • Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
  • Người ký: Phạm Thế Dũng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 27/04/2006
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản