Hệ thống pháp luật

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 198-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY CHẾ VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA BAN CÁN SỰ ĐẢNG CHÍNH PHỦ VỚI CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, VỚI CÁC ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG, CÁC BAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG”

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Nghị quyết Trung ương 5 khóa X về “Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị”;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI;

- Xét đề nghị của Ban cán sự đảng Chính phủ,

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, với các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương, các ban đảng Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương”.

Điều 2. Ban cán sự đảng Chính phủ, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương, các ban đảng Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ




Nguyễn Phú Trọng

 

QUY CHẾ

VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA BAN CÁN SỰ ĐẢNG CHÍNH PHỦ VỚI CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, VỚI CÁC ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG, CÁC BAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 198-QĐ/TW, ngày 18-9-2013 của Bộ Chính trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; với Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các ban đảng Trung ương, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Đảng đoàn Quốc hội, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, ban cán sự đảng các bộ, cơ quan ngang bộ, Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương, đảng đoàn các tổ chức chính trị - xã hội, đảng đoàn một số hội quần chúng ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương).

Điều 2. Nguyên tắc trong quan hệ công tác

Quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau đây:

1- Sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng; thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2- Phù hợp với nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức đã được quy định tại Điều lệ Đảng, Hiến pháp, pháp luật. Bảo đảm việc tham mưu giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện có hiệu quả công tác chính trị tư tưởng và tổ chức, xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, chủ động hội nhập quốc tế. Đồng thời, phát huy sự chủ động linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.

3- Bảo đảm kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả trên cơ sở hợp tác, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cơ quan, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều 3. Trách nhiệm trong quan hệ công tác

1- Trong quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương theo nội dung quy định tại Quy chế này, Ban cán sự đảng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm về các quyết nghị, quyết định, ý kiến tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức đã được quy định tại Điều lệ Đảng, Hiến pháp, pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì, chủ động đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện. Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện có trách nhiệm tham gia, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn theo quy định.

3- Khi Ban cán sự đảng Chính phủ họp thảo luận, cho ý kiến về các chương trình công tác, đề án, dự án lớn trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo... thì mời đại diện cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương tham dự, nếu có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức đảng đó.

4- Văn bản, tài liệu trao đổi về nội dung quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương phải được quản lý, sử dụng và lưu trữ theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

Chương II

NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA BAN CÁN SỰ ĐẢNG CHÍNH PHỦ VỚI CHÍNH PHỦ VÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Điều 4. Đối với Chính phủ

Ban cán sự đảng Chính phủ thảo luận, lãnh đạo, chỉ đạo Chính phủ triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Cụ thể là:

1- Ban cán sự đảng Chính phủ thống nhất về chủ trương, định hướng và ban hành Nghị quyết để Chính phủ thực hiện việc xây dựng cơ cấu tổ chức Chính phủ; Quy chế làm việc và chương trình công tác hằng năm, nhiệm kỳ của Chính phủ; các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, rút ngắn và kéo dài nhiệm kỳ Chính phủ.

2- Ban cán sự đảng Chính phủ thảo luận và ra Nghị quyết để Chính phủ thể chế hóa đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, xây dựng mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước hằng năm; cho ý kiến thống nhất đối với những dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trước khi Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

3- Ban cán sự đảng Chính phủ thảo luận, quyết nghị để Chính phủ cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng về thực hiện các nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, an ninh quốc gia, đối ngoại của Nhà nước, xây dựng nền hành chính quốc gia, bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở...; các nội dung, vấn đề lớn, còn có những ý kiến khác nhau, những vấn đề phức tạp, nhạy cảm thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính phủ trước khi Chính phủ báo cáo xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

4- Ban cán sự đảng Chính phủ thống nhất ý kiến trước khi Chính phủ ban hành Nghị quyết để xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách cụ thể cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tiến hành tổ chức thực hiện thí điểm một số chủ trương mới; thành lập, sáp nhập, chia tách các đơn vị hành chính - lãnh thổ các cấp theo quy định của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.

5- Ban cán sự đảng Chính phủ thảo luận và thống nhất kết luận về các nội dung báo cáo của Chính phủ về việc tổ chức triển khai thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng trong hoạt động của Chính phủ.

Điều 5. Đối với Thủ tướng Chính phủ

Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo để Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được giao theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Cụ thể là:

1- Về việc thực hiện nhiệm vụ chính trị

Căn cứ nghị quyết, kết luận của Ban cán sự đảng Chính phủ đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về mặt nhà nước; đồng thời tổ chức thực hiện theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.

2- Về công tác cán bộ

- Ban cán sự đảng Chính phủ xem xét, quyết nghị đối với các ý kiến giới thiệu, đề xuất của Thủ tướng Chính phủ về nhân sự giữ các chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ.

- Ban cán sự đảng Chính phủ xem xét, quyết nghị đối với các ý kiến đề xuất của Thủ tướng Chính phủ về đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu... đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư để trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.

- Ban cán sự đảng Chính phủ xem xét, quyết nghị về việc quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu... đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự đảng Chính phủ theo phân cấp để Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về mặt nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cách thức quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1- Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua việc ban hành các nghị quyết, quyết định, kết luận về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban cán sự đảng Chính phủ.

2- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định, kết luận của Ban cán sự đảng Chính phủ theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề nảy sinh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị để Ban cán sự đảng Chính phủ xem xét, quyết định. Những vấn đề lớn, phức tạp không có sự nhất trí giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì Ban cán sự đảng Chính phủ báo cáo xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

3- Khi cần thiết, Ban cán sự đảng Chính phủ tổ chức họp hoặc gửi văn bản tham khảo ý kiến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Chương III

NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA BAN CÁN SỰ ĐẢNG CHÍNH PHỦ VỚI CÁC CẤP ỦY, TỔ CHỨC ĐẢNG TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 7. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng

1- Tham mưu xây dựng Quy chế làm việc và chương trình công tác của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ban cán sự đảng Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2- Trao đổi thông tin trong quá trình chuẩn bị đề án, dự án, tờ trình, dự thảo các văn bản và các tài liệu cần thiết để trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định; phối hợp trong quá trình phục vụ Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho ý kiến và kết luận về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ban cán sự đảng Chính phủ, Chính phủ; thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo quy định của Trung ương.

3- Dự kiến chương trình làm việc và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Bộ Chính trị, Ban Bí thư làm việc với Ban cán sự đảng Chính phủ.

Điều 8. Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương

1- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các cấp ủy, tổ chức đảng của các cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; xem xét, xử lý kỷ luật đối với các thành viên Chính phủ và nhân sự do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

2- Xem xét, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo đối với các cấp ủy, tổ chức đảng của các cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đối với cán bộ, đảng viên làm việc trong các cơ quan của Chính phủ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

Điều 9. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương

1- Nghiên cứu xây dựng các đề án về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị; nghiên cứu đề xuất các chủ trương, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

2- Hướng dẫn, triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đảng về công tác xây dựng cơ sở đảng, tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ trong các cơ quan của Chính phủ.

3- Thẩm định và trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý; nhân sự dự kiến bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu... thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý trong các cơ quan của Chính phủ; thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, công chức, viên chức có vấn đề về chính trị thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

4- Trao đổi về phương hướng cơ cấu tổ chức bộ máy của Chính phủ để Ban cán sự đảng Chính phủ trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; phối hợp trong công tác quy hoạch, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu nhân sự bầu cử, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.

Điều 10. Phối hợp với Ban Kinh tế Trung ương

1- Tham mưu, đề xuất đường lối, chủ trương, dự thảo các nghị quyết, chỉ thị, quyết định về lĩnh vực kinh tế - xã hội trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách lớn về kinh tế - xã hội, phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất, về các vấn đề xã hội gắn với kinh tế theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

3- Thẩm định các đề án, dự án lớn thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

4- Lãnh đạo công tác xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, phổ biến tuyên truyền các chủ trương, đường lối nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội.

5- Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách về kinh tế - xã hội, việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, sắp xếp đổi mới, tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính.

Điều 11. Phối hợp với Ban Nội chính Trung ương

1- Lãnh đạo công tác xây dựng chính sách lớn thuộc lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.

2- Tham mưu, đề xuất một số chủ trương, chính sách về an ninh quốc gia và phòng, chống tham nhũng trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

3- Tham mưu, đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho chủ trương, định hướng xử lý một số vụ việc, vụ án theo quy định.

4- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.

5- Tham gia ý kiến đối với các đề án về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Điều 12. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương

1- Lãnh đạo, định hướng công tác tư tưởng báo chí, tuyên truyền, dư luận xã hội về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước, xây dựng nền hành chính quốc gia; thực hiện thí điểm một số chủ trương mới, xây dựng chính quyền địa phương các cấp.

2- Phối hợp trong công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức lý luận, năng lực hoạch định chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan của Chính phủ.

Điều 13. Phối hợp với Ban Dân vận Trung ương

1- Lãnh đạo công tác xây dựng thể chế luật pháp liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo, hội, tổ chức phi chính phủ, thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở và các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2- Lãnh đạo công tác vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân thực hiện các nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3- Phối hợp để Ban Dân vận Trung ương tham gia thẩm định những đề án thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại liên quan mật thiết đến công tác dân vận.

4- Lãnh đạo chính quyền các cấp thực hiện công tác dân vận.

Điều 14. Phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương

1- Tham mưu giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo việc thực hiện đường lối và chính sách đối ngoại của đất nước có liên quan đến thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và các quyết định, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư liên quan đến công tác đối ngoại.

3- Lãnh đạo công tác xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại và triển khai hoạt động đối ngoại của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất với hoạt động đối ngoại chung của Đảng và Nhà nước.

Điều 15. Phối hợp với Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương

1- Lãnh đạo công tác tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến các tổ chức Đảng, đảng viên trong Đảng bộ các cơ quan của Chính phủ.

2- Lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức đảng và phát triển đảng viên, kiểm tra, giám sát và thi hành Điều lệ Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết, Kết luận của Đảng, thực hiện nhiệm vụ chính trị, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, việc nhận xét, đánh giá cán bộ hằng năm và định kỳ đối với các tổ chức đảng và đảng viên trong Đảng bộ các cơ quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3- Cho ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng đối với các đảng viên thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong các cơ quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4- Tham gia ý kiến về nhân sự diện Trung ương quản lý theo quy chế quản lý cán bộ của Trung ương đối với Đảng ủy Khối cơ quan Trung ương.

5- Tham gia ý kiến về bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với đảng viên là ủy viên Hội đồng quản trị của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, đơn vị trong Khối và cán bộ thuộc diện Hội đồng quản trị các tập đoàn, tổng công ty, đơn vị quyết định đối với Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương.

Điều 16. Phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội

1- Lãnh đạo việc chuẩn bị và trình Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của pháp luật.

2- Lãnh đạo công tác chuẩn bị các dự luật, pháp lệnh, báo cáo và các dự án, đề án khác gửi đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan thẩm tra, cho ý kiến thông qua theo đúng thời hạn luật định.

3- Lãnh đạo việc chuẩn bị cơ cấu tổ chức và nhân sự của Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật; chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội trong Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ theo quy định.

4- Lãnh đạo việc thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với các nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ; việc tổ chức trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội đối với các thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc triển khai thực hiện các nghị quyết về hoạt động chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm đối với thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

5- Lãnh đạo công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.

6- Chỉ đạo chuẩn bị các văn bản trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với những vấn đề lớn, những vấn đề phức tạp, nhạy cảm và những vấn đề pháp luật hiện hành chưa quy định, vấn đề tổ chức thực hiện một số chủ trương thí điểm mới liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 17. Phối hợp với Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương

1- Chuẩn bị nhân sự Chính phủ, nhân sự quân đội, công an và các báo cáo về quốc phòng, an ninh thuộc thẩm quyền xem xét của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định phân cấp quản lý cán bộ.

2- Lãnh đạo triển khai các công tác liên quan đến quốc phòng, an ninh và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

3- Lãnh đạo công tác thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng về các nhiệm vụ chiến lược quốc phòng, an ninh, bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Điều 18. Phối hợp với Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

1- Lãnh đạo việc chuẩn bị các văn bản trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với những vấn đề lớn, những vấn đề phức tạp, nhạy cảm và những vấn đề pháp luật chưa quy định có liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

2- Trao đổi về việc khám, bắt giam, khởi tố, truy tố cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý đang công tác tại các cơ quan của Chính phủ theo quy định của pháp luật.

3- Lãnh đạo việc xử lý các vụ án lớn đặc biệt nghiêm trọng theo quy định.

Điều 19. Phối hợp với Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước

1- Lãnh đạo nhằm bảo đảm và tạo điều kiện thuận lợi để Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ trong các cơ quan, tổ chức trực thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

2- Xem xét xử lý những sai phạm trong các cơ quan tổ chức trực thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi cơ quan kiểm toán kiến nghị.

Điều 20. Phối hợp với ban cán sự đảng các bộ, cơ quan ngang bộ, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương

1- Lãnh đạo công tác xây dựng nội dung chương trình công tác hằng năm và nhiệm kỳ của Chính phủ.

2- Trao đổi thông tin quá trình chuẩn bị đề án trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

3- Lãnh đạo công tác thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng về những vấn đề thuộc chức năng, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong các cơ quan của Chính phủ theo quy định.

5- Lãnh đạo việc thực hiện thí điểm một số chủ trương mới.

Điều 21. Phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1- Lãnh đạo tổ chức hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội đang công tác trong cơ quan của Chính phủ bảo đảm thực hiện cơ cấu, số lượng, thành phần theo kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Lãnh đạo, vận động các tầng lớp nhân dân, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

3- Lãnh đạo việc tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý của các tầng lớp nhân dân đối với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

Điều 22. Phối hợp với Ban Bí thư Trung ương Đoàn, đảng đoàn các tổ chức chính trị - xã hội, đảng đoàn một số hội quần chúng ở Trung ương

1- Lãnh đạo việc chuẩn bị những vấn đề liên quan đến các tổ chức chính trị - xã hội, một số hội quần chúng ở Trung ương thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2- Lãnh đạo, vận động đoàn viên, hội viên tham gia góp ý kiến xây dựng và thực hiện các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 23. Phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương

1- Lãnh đạo công tác bầu cử hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp liên quan đến trách nhiệm chỉ đạo của Chính phủ đối với chính quyền địa phương.

2- Lãnh đạo việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế tại địa phương.

3- Lãnh đạo việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương.

4- Xem xét, quyết định để trình cấp có thẩm quyền về công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.

Điều 24. Cách thức phối hợp công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương

1- Kịp thời trao đổi, thông báo về chương trình, kế hoạch công tác của Ban cán sự đảng Chính phủ và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương.

2- Chủ động đề xuất và bảo đảm tham gia đầy đủ các nội dung phối hợp công tác.

3- Trao đổi ý kiến hoặc gửi văn bản tham khảo ý kiến về các nội dung có liên quan trước khi trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

4- Tổ chức các cuộc họp giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương về những nội dung có liên quan mà các bên chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đại diện các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương được mời tham dự các cuộc họp do Ban cán sự đảng Chính phủ chủ trì khi bàn đến vấn đề có liên quan.

5- Trong trường hợp Ban cán sự đảng Chính phủ và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương có ý kiến khác nhau về các công việc có liên quan thì Ban cán sự đảng Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25.

1- Ban cán sự đảng Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.

2- Ban cán sự đảng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các ban đảng Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện quy chế và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung khi xét thấy cần thiết.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 198-QĐ/TW năm 2013 Quy chế về quan hệ công tác giữa Ban cán sự đảng Chính phủ với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, với các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy các đơn vị sự nghiệp Trung ương, các ban đảng Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Số hiệu: 198-QĐ/TW
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 18/09/2013
  • Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
  • Người ký: Nguyễn Phú Trọng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 18/09/2013
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản