Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÌNH LÀO CAI
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2006/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 3 tháng 3 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII- kỳ họp thứ 5.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1- Tên gọi: Phí Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

2- Mục đích: Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

3- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

4- Mức thu: Mức thu này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu. Cụ thể như sau:

- Khai thác thông tin về đất đai: 100.000 đồng/hồ sơ

- Sử dụng tài liệu:

+ Mốc giới địa chính các loại: 50.000 đồng/mốc (điểm)

+ Bản đồ các loại: 30.000 đồng/bộ

- Sao lục bản đồ:

+ Tờ bản đồ Ao: 50.000 đồng/tờ

+ Tờ bản đồ A3: 30.000 đồng/tờ

- Xác nhận hồ sơ tài liệu:

+ Về số liệu thửa đất: 10.000 đồng/thửa

+ Về các quyết định 10.000 đồng/quyết định

+ Về sơ đồ vị trí thửa đất:

* Tờ bản đồ Ao: 30.000 đồng/tờ

* Tờ bản đồ A3 20.000 đồng/ tờ

* Tờ bản đồ A4: 10.000 đồng/tờ

5- Cơ quan, đơn vị thu phí: Giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thực hiện thu.

Điều 2: Tổ chức, quản lý tiền thu phí:

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Số tiền phí được để lại (10%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Tổng số tiền phí thực thu còn lại (90%) cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và môi trường; Cục Trưởnng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006 ./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính BTC;
- Cục Kiểm tra văn bản – BTP;
- TT, TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH, Các Ban HĐND tỉnh;
- Như điều 3;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu VT, các chuyên viên

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn