Hệ thống pháp luật

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1269/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ”HƯỚNG DẪN LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH PHẨM VI RÚT CÚM A H5N1"

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra thuộc Bộ Y tế;
Theo đề nghị của ông Cục trư­ởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “H­ướng dẫn lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm vi rút cúm A-H5N1”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Cục trư­ởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, Vụ trư­ởng Vụ Điều trị, Viện trư­ởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ư­ơng, Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Pasteur Nha Trang, Pasteur TP.Hồ Chí Minh, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố và Thủ trư­ởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG


 
TS. Trần Chí Liêm

HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT LẤY MẪU, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN MẪU VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM VIRÚT CÚM A-H5N1
(Ban hành kèm theo quyết định số 1269 ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế)

I. MẪU BỆNH PHẨM

Kết quả xác định nhiễm virút đư­ờng hô hấp đặc biệt cúm A-H5N1 phụ thuộc rất lớn vào chất lư­ợng của bệnh phẩm, điều kiện vận chuyển, và bảo quản bệnh phẩm trư­ớc khi tiến hành các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Virút đư­ợc nhận diện rất rõ ràng trong các mẫu bệnh phẩm có chứa các tế bào biểu mô đường hô hấp và dịch tiết đư­ờng hô hấp. Bệnh phẩm dùng trong trư­ờng hợp phát hiện virút thông qua kháng nguyên virút hoặc vật liệu di truyền của virút (ARN hoặc AND) hoặc nuôi cấy virút nên đ­ược thu thập sớm trong vòng 3 ngày đầu của bệnh.

1.1. Các loại bệnh phẩm

Có rất nhiều loại bệnh phẩm dễ dàng thu thập tại đ­ường hô hấp trên, phù hợp cho việc chẩn đoán nhiễm virút đư­ờng hô hấp đó là:

- Dịch mũi.

- Dịch hầu họng.

- Dịch mũi họng.

- Dịch tỵ hầu.

- Dịch rửa mũi.

- Dịch súc họng.

Nếu bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng quá nặng khó có thể lấy đ­ược các bệnh phẩm tại đư­ờng hô hấp trên thì việc chẩn đoán nhiễm virút có thể thực hiện trên các bệnh phẩm thu thập tại đường hô hấp dư­ới như­:

- Dịch phế quản.

- Dịch phế nang.

Các loại bệnh phẩm dùng để chẩn đoán các căn nguyên nguy hiểm như­ cúm A-H5NI nên đư­ợc thu thập theo thứ tự thời gian sau:

- Dịch hầu họng.

- Huyết thanh giai đoạn cấp.

- Huyết thanh giai đoạn hồi phục.

1.2. Yêu cầu về bảo quản, thời gian thu thập và vận chuyển bệnh phẩm

Mẫu bệnh phẩm sử dụng cho phát hiện trực tiếp virút bằng ph­ương pháp miễn dịch huỳnh quang là tế bào biểu mô đ­ường hô hấp trên (có trong dịch hầu họng) cần đ­ược bảo quản trong túi nilon kín riêng và giữ lạnh bằng các túi đá hoặc bình tích lạnh. Mẫu bệnh phẩm sử dụng cho phân lập virút cần để vào tủ lạnh ngay sau khi thu thập và gây nhiễm trên tế bào cảm thụ sớm.

Nếu mẫu bệnh phẩm không thể phân tích trong vòng 48-72 giờ thì phải cho đóng băng lại tại-200C đến -700C.

Mẫu bệnh phẩm cần đ­ược thu thập và vận chuyển trong môi trư­ờng vận chuyển thích hợp. Hệ thống môi tr­ường vận chuyển có khả năng duy trì điều kiện sống của virút hoặc hồi phục lại một số loài virút khác nhau nh­ư: nư­ớc muối sinh lý, môi tr­ường nuôi tế bào (MEM), canh thang trytose -phosphat, canh thang bê, đệm sucrose - phosphat. Các môi trường vận chuyển kể trên nên cho thêm một số protein nh­ư Albumin bò (BSA) hoặc gelatin nồng độ 0,5 đến 1% để tạo độ bền cho virút. Ngoài ra nên cho thêm kháng sinh và chống nấm để ngăn chặn vi khuẩn, nấm phát triển ảnh h­ưởng tới chất lư­ợng bệnh phẩm. Các môi trư­ờng nh­ư n­ước muối sinh lý, môi trư­ờng nuôi tế bào (MEM) không có kháng sinh có thể sử dụng để thu thập bệnh phẩm dịch súc họng.

Huyết thanh bệnh nhân cũng đ­ược tiến hành thu thập cùng thời điểm với bệnh phẩm đường hô hấp. Mẫu huyết thanh trong giai đoạn cấp của bệnh đ­ược lấy từ máu tĩnh mạch càng sớm càng tốt sau những triệu chứng lâm sàng đầu tiên và không thu thập sau 7 ngày mắc bệnh. Mẫu huyết thanh ở giai đoạn hồi phục thu thập sau 2-4 tuần sau mẫu đầu tiên. Huyết thanh đơn không có giá trị trong chẩn đoán.

II. QUY TRÌNH THU THẬP BỆNH PHẨM

2.1. Dụng cụ, môi tr­ường

2.1.1. Mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên.

- Trang phục bảo hộ: mũ, khẩu trang, kính, áo, quần, găng tay, bao giầy.

- Dây nhựa mềm (catheter) có đ­ường kính 1OFG để lấy dịch tỵ hầu hoặc dịch đường hô hấp dưới.

- Tăm bông vô trùng.

- Đè lưỡi, đèn pin.

- Ống nghiệm 15ml có nắp.

- Đĩa Petri.

- Pipet chia mẫu.

- Đệm phosphat (PBS).

- PBS có 1 % Albumin bò (BSA).

- Nước muối sinh lý.

- Môi trư­ờng vận chuyển virút.

Có thể sử dụng môi trư­ờng sau để thu thập dịch mũi và dịch hầu họng để chẩn đoán nhiễm virút cúm (Innuenza):

- Trộn 10 gam canh thang bê (veal infusion broth) và 2g Albumin bò (bovine albumine fraction V) để pha đủ 400ml trong n­ước cất vô trùng.

- Thêm 0,8 ml dung dịch getamicin(50mg/ml) và 3,2ml fungizone (250ug/ml).

- Lọc vô trùng.

- Chia 3ml vào mỗi tu be 15 ml. Đóng nắp, bảo quản tại 40C.

2.1.2. Mẫu huyết thanh

- Bơm tiêm 10 ml, vô trùng.

- Ống nghiệm chứa đã tiệt trùng.

- Dây garo, bông, cồn . . .

2.2. Chuẩn bị thu thập bệnh phẩm

- Dụng cụ thu thập bệnh phẩm.

- Phiếu thu thập mẫu bao gồm thông tin chung về bệnh nhân, loại bệnh phẩm, ngày thu thập và một số thông tin về dịch tễ...

- Trang bị phòng hộ cá nhân.

- Hộp bảo ôn: Phích đá...

2.3. Cách lấy bệnh phẩm và bảo quản tại chỗ

2.3.1. Dịch mũi

Đ­ưa tăm bông vào lỗ mũi theo một đư­ờng song song với vòm miệng và giữ tại đó vài giây, sau đó rút ra nhẹ nhàng (xoay tròn tăm bông trong quá trình rút ra).

Dùng 2 tăm bông thu thập bệnh phẩm trong cả 2 mũi. Tăm bông sau khi thu thập bệnh phẩm chuyển vào tube chứa 2-3 ml môi trư­ờng vận chuyển, cắt bới đầu thừa của tăm bông, vặn chặt tube, bảo quản trong lạnh. Ghi rõ tên bệnh nhân, loại bệnh phẩm, mã số, ngày thu thập trên tube bệnh phẩm.

2.3.2.Dịch hầu họng

Dùng tăm bông miết mạnh khu vực 2 Amidan và vách phía sau vòm hầu họng, sau đó chuyển tăm bông vào môi tr­ường vận chuyển nh­ư đã mô tả ở trên.

2.3.3.Dịch mũi họng

2 tăm bông sử dụng cho thu thập dịch mũi họng như­ đã mô tả đ­ược cho chung vào 1 tube môi trường vận chuyển.

2.3.4. Dịch tỵ hầu

Dịch tỵ hầu được thu thập vào 1 ống nghiệm có cấu tạo đặc biệt gồm 2 đ­ường dẫn (một đường là dây dẫn mềm - catheter và 1 đường gắn chặt vào bơm chân không). Đư­a catheter vào mũi theo một đ­ường song song với vòm miệng tới điểm giữa khoảng cách từ cánh mũi tới dái tai cùng bên, khởi động bơm chân không và nhẹ nhàng rút catheter ra (xoay tròn catheter trong quá trình rút ra).

Dịch tỵ hầu của mũi còn lại cũng đ­ược thu thập trên cùng 1 catheter như­ đã mô tả. Sau khi dịch tỵ hầu đã đ­ược thu thập catheter đư­ợc hút rửa bằng 3ml môi trư­ờng vận chuyển bệnh phẩm.

2.3.5. Dịch rửa mũi

Bệnh nhân đ­ược đặt ngồi thoải mái đầu hơi ngửa về sau và đ­ược hư­ớng dẫn giữ tư­ thế đóng vách hầu bằng cách nói chữ "K" trong quá trình rửa. Dung dịch rửa thư­ờng đ­ược sử dụng là nư­ớc muối sinh lý. Dùng pipet cho 1 - 1,5ml dung dịch rửa vào mỗi mũi. Bệnh nhân nghiêng đầu về phía trư­ớc để cho dịch rửa mũi chảy vào cốc hoặc đĩa petri đã chuẩn bị. Lặp lại quá trình trên cả 2 mũi cho đến khi dịch rửa mũi thu đ­ược từ 10 đến l5ml. Pha loãng 3ml của dịch rửa mũi theo tỷ lệ 1:2 trong môi trư­ờng vận chuyển.

2.3.6. Dịch súc họng

Bệnh nhân đ­ược súc họng với l0ml dung dịch rửa (n­ước muối sinh lý). Dịch súc họng được thu thập vào cốc hoặc đĩa petri và pha loãng theo tỷ lệ 1:2 trong môi trư­ờng vận chuyển.

2.3.7. Huyết thanh.

Sử dụng kim tiêm vô trùng lấy 3 - 5 ml máu tĩnh mạch, chuyển vào tube chứa, để đông, giữ tạt 4oC trong vòng 24 giờ. Huyết thanh đư­ợc tách chiết như­ sau:

- Đóng chặt tube chứa máu, ly tâm 2000vòng/ 8 phút. Huyết thanh và tế bào máu sẽ đư­ợc phân tách trong tube.

- Dùng pipet vô trùng, nhẹ nhàng hút huyết thanh ở phần trên của tube chuyển sang tube sạch .Bảo quản tại 4oC.

III. CÁCH GHI NHÃN VÀ PHIẾU XÉT NGHIỆM

- Dán nhãn trên mỗi lọ bệnh phẩm, ghi mã số, tên, tuổi bệnh nhân, loại bệnh phẩm, ngày lấy bệnh phẩm.

- Hoàn chỉnh phiếu xét nghiệm gửi kèm với mẫu bệnh phẩm (phụ lục).

IV. VẬN CHUYỀN BỆNH PHẨM TỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM

4.1. Nơi xét nghiệm: Các phòng thí nghiệm thuộc Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur trung ­ương và khu vực là những nơi tiếp nhận, phân tích bệnh phẩm.

4.2. Đóng gói bệnh phẩm: Bệnh phẩm phải được đóng gói trư­ớc khi vận chuyển, tránh đổ, vỡ, phát tán tác nhân gây bệnh . . . trong quá trình vận chuyển.

Bệnh phẩm được đóng gói theo chỉ dẫn sau:

- Đóng chặt các tube chứa bệnh phẩm, bọc từng tube bệnh phẩm bằng giấy thấm, phiếu thu thập bệnh phẩm được coppy cho cùng cho vào 1 túi nilon, buộc chặt.

- Bọc ra ngoài các túi bệnh phẩm bằng giấy thấm hoặc bông thấm nước có chứa chất tẩy trùng (cloramine B), đặt gói bệnh phẩm vào túi nilon thứ 2, buộc chặt.

- Các phiếu xét nghiệm bệnh phẩm cho vào cùng gói bệnh phẩm đ­ược đóng gói chung vào túi nilon cuối cùng, buộc chặt, chuyển vào hộp bảo ôn.

4.3. Vận chuyển bệnh phẩm: Bệnh phẩm được vận chuyển tới phòng thí nghiệm bằng đường bộ, đường không. . .. thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm thu thập bệnh phẩm.

V. TỔ CHỨC XÉT NGHIỆM VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

Thực hiện Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện Quyết định số 981/QĐ-BCA (All) ngày 28/09/2004 của Bộ Công An về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành y tế, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện quy trình lấy mẫu, bảo quản vận chuyển bệnh phẩm và thông báo các ca bệnh cúm A - H5N1 như sau:

5.1. Lấy mẫu xét nghiệm:

Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm lấy mẫu bệnh phẩm các ca bệnh nghi viêm phổi do vi rút cúm A-H5N1 tại cộng đồng. Các bệnh viện chịu trách nhiệm lấy mẫu bệnh phẩm các ca bệnh viêm phổi do virút cúm A- H5N1 đang được cách ly, điều trị tại bệnh viện.

Các mẫu bệnh phẩm sau khi lấy chuyển ngay về 2 viện: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh. Việc lấy mẫu và vận chuyển bệnh phẩm cần theo đúng “Hướng dẫn lấy mẫu bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm virút cúm A-H5N1” ban hành kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Các cán bộ tham gia lấy mẫu bệnh phẩm, làm xét nghiệm phải được trang bị phòng hộ cá nhân, phải đảm bảo an toàn tuyền đối khi tiếp xúc với mầm bệnh tối nguy hiểm.

5.2. Xét nghiệm: Các Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm khi các đơn vị liên quan gửi đến. Phân công đơn vị chịu trách nhiệm xét nghiệm nh­ư sau:

- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ­ương: 29 tỉnh phía Bắc, 4 tỉnh Tây nguyên. Theo địa chỉ: Phòng xét nghiệm virút đường hô hấp - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương - số 1, Yersin, Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội, điện thoại (04) 8211783.

- Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh: 20 tỉnh phía Nam, 1 1 tỉnh miền Trung. Theo địa chỉ: Phòng xét nghiệm virút đường hô hấp - Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh - 167 đường Pasteur, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, điện thoại (08) 8202878.

5.3. Thông báo kết quả xét nghiệm và các ca bệnh cúm A - H5N1. Các Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ­ương và Pasteur TP.Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo kết quả xét nghiệm về Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS và thông báo kết quả xét nghiệm cho đơn vị gửi mẫu bệnh phẩm. Việc thông báo tình hình dịch bệnh, ca bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch thực hiện theo Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch. Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS là cơ quan duy nhất được Bộ trưởng Bộ Y tế uỷ nhiệm thông báo tình hình dịch trong nước và quốc tế.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG



 
TS. Trần Chí Liêm

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1269/2005/QĐ-BYT ”Hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm vi rút cúm A H5N1" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

  • Số hiệu: 1269/2005/QĐ-BYT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 07/04/2005
  • Nơi ban hành: Bộ Y tế
  • Người ký: Trần Chí Liêm
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 07/04/2005
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản