Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 113/QĐ-BNN-TCTL

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÁT HÀNH VÀ CẤP BIỂN XE HỘ ĐÊ LÀM NHIỆM VỤ KHẨN CẤP VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, phát hành và cấp biển xe hộ đê làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống thiên tai, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng (để b/c);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu VT, TCTL (PCTT, VT).

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, PHÁT HÀNH VÀ CẤP BIỂN XE HỘ ĐÊ LÀM NHIỆM VỤ KHẨN CẤP VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/QĐ-BNN-TCTL ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Xe của tổ chức, cá nhân được điều động để vận chuyển thiết bị, vật tư, nhân lực phục vụ công tác hộ đê, làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống thiên tai;

2. Xe phục vụ các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai thực hiện chỉ đạo công tác hộ đê, làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống thiên tai;

3. Xe phục vụ các đồng chí thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chỉ đạo công tác hộ đê, làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống thiên tai;

4. Xe phục vụ các đồng chí lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được phân công làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo sự phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Thẩm quyền cấp biển:

Cục Phòng, chống thiên tai cấp biển “XE HỘ ĐÊ” cho các đối tượng quy định tại Điều 1 của quy định này, hoạt động trong phạm vi toàn quốc.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng biển “XE HỘ ĐÊ”:

1. Cục phòng, chống thiên tai lập sổ thống kê, theo dõi số liệu về xe sử dụng biển “XE HỘ ĐÊ”.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biển “XE HỘ ĐÊ” có trách nhiệm sử dụng theo đúng yêu cầu tại Điều 1 quy định này và chỉ được sử dụng khi thi hành nhiệm vụ theo quy định.

Điều 4. Hình thức, kích thước biển “XE HỘ ĐÊ”:

Biển “XE HỘ ĐÊ” hình chữ nhật; nền trắng có hình chìm biểu tượng của cơ quan có thẩm quyền cấp biển; khung có kích thước 13 cm x 24 cm, nét màu đỏ, trong khung được chia làm 2 phần.

Phần trên: dòng trên chữ màu xanh ghi “TW – PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI”; dòng dưới chữ màu đỏ ghi “XE HỘ ĐÊ”, chữ cao 3,8 cm, nét rộng 1,0 cm.

Phần dưới: ghi biển số đăng ký xe được cấp, thời hạn sử dụng biển, thời gian cấp biển và chữ ký, dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp biển.

Điều 5. Thủ tục cấp biển “XE HỘ ĐÊ”:

1. Hồ sơ, thủ tục cấp biển “XE HỘ ĐÊ”

Công văn đề nghị cấp biển (văn bản đề nghị phải ghi rõ: lý do đề nghị cấp biển “XE HỘ ĐÊ”, thời gian và phạm vi hoạt động, biển số xe đề nghị cấp).

Trường hợp biển “XE HỘ ĐÊ” bị hư hỏng, nhàu nát hoặc bị mất, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe phải có văn bản đề nghị cấp lại và nêu rõ lý do.

2. Thời hạn cấp biển: Cục Phòng, chống thiên tai có trách nhiệm cấp biển hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được cấp biển theo quy định tại Điều 1 của quy định này, không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp biển hợp lệ.

Điều 6. Quy định áp dụng

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.