Hệ thống pháp luật

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 10/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “ĐO LƯỜNG ĐIỆN”

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Đo lường điện”;
Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Đo lường điện”.

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị-xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “Đo lường điện” và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Tên nghề: Đo lường điện

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 36

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức.

+ Kiến thức về ngoại ngữ (tiếng Anh phổ thông và tiếng Anh chuyên ngành Điện), tin học ứng dụng để có thể tự học tập nâng cao trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học, công nghệ mới qua sách báo và Internet.

+ Cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật của dụng cụ đo điện áp, dòng điện, công suất, điện năng, tần số, hệ số công suất, máy biến điện áp, máy biến dòng điện, khóa chuyển mạch, hệ thống nối đất, hệ thống tín hiệu, hệ thống điều khiển, hệ thống bảo vệ, tủ, bảng điện.

+ Nguyên lý làm việc, các chế độ làm việc của: Ampe mét, vôn mét, tần số kế, cosj mét, oát mét, công tơ điện, thiết bị chống sét và hệ thống nối đất, hệ thống điều khiển và bảo vệ.

+ Các thủ tục hành chính và quy định về hợp đồng, thương thảo, bàn giao công việc.

+ Quy trình lắp đặt tủ, bảng điện.

+ Chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác.

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong vận hành các thiết bị, phụ kiện trong hệ thống đo lường điện.

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn điện trở nối đất an toàn, nối đất chống sét, nối đất công tác.

+ Sơ đồ nối điện, hệ thống nối đất, hệ thống tín hiệu, hệ thống điều khiển, hệ thống bảo vệ hệ TBA 110kV, 220kV.

+ Các khái niệm, công dụng của hệ thống đo lường điện, hệ thống điều khiển, hệ thống tín hiệu, hệ thống rơle bảo vệ, hệ thống tự động.

+ Sơ đồ đấu nối của tủ điện cao- hạ áp; các quy định trong lắp đặt tủ điện cao- hạ áp.

+ Quy trình kiểm tra,bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế cơ cấu đo: Từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng, tĩnh điện, điện tử.

+ Quy trình kiểm định máy biến áp đo lường.

+ Quy trình kiểm định công tơ đo điện cảm ứng và công tơ điện điện tử.

+ Quy trình lắp đặt tủ, bảng điện.

+ Công dụng, kết cấu hệ thống tiếp đất.

+ Phương pháp đọc và phân tích các bản vẽ về điện.

+ Quy trình quản lý, vận hành TBA 110 kV, 220kV.

- Kỹ năng.

+ Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh.

+ Có khả năng giao tiếp và tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. Có thể sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất.

+ Chuẩn bị các dụng cụ đồ nghề, phương tiện, vật tư theo phương án tổ chức lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo lường điện.

+ Kiểm tra thiết bị vật tư đúng chủng loại, số lượng; vận chuyển, bảo quản thiết bị, vật tư, phụ kiện.

+ Kiểm tra thử nghiệm, bảo quản trang bị an toàn, vật tư dự phòng; nhận biết, đánh giá đúng tình trạng kỹ thuật của vật tư dự phòng

+ Lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo và kiểm tra chất lượng sau khi lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo.

+ Sử dụng thiết bị hàn hoặc vít, zắc nối, bulông để làm các mối nối.

+ Sử dụng thiết bị kiểm tra thông mạch như: Đồng hồ vạn năng, xác định kết quả thông mạch, điện trở tiếp xúc và kết luận được đạt tiêu chuẩn hay không.

+ Sử dụng thiết bị kiểm tra điện trở nối đất như Terômét, xác định kết quả Rnđ và kết luận được đạt tiêu chuẩn hay không.

+ Sử dụng các phần mềm vẽ mạch điện để kiểm tra lại hệ thống mạch điện.

+ Sử dụng các thiết bị đo lường điện: vôn mét, ampe mét, công tơ 1 pha, 3 pha...

+ Kiểm tra, thay thế dây chảy của cầu chì

+ Kiểm tra, bảo dưỡng máy biến điện áp, máy biến dòng điện

+ Thực hiện được các biện pháp an toàn trong thi công lắp đặt hệ thống đo lường điện.

+ Lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng máy biến dòng điện, máy biến điện áp.

+ Quan sát, kiểm tra, phân tích đánh giá tình trạng làm việc của dụng cụ đo, hệ thống đo (các sen sơ, các đồng hồ đo, cách điện, phụ kiện, dây dẫn, dây chống sét, thiết bị nối đất, biển báo hiệu...). Phát hiện điểm sự cố (nếu có) và đề ra được biện pháp xử lý phù hợp.

+ Vận hành thiết bị đo, hệ thống đo đúng quy trình; xử lý tình trạng không bình thường và sự cố đúng qui trình, đảm bảo an toàn.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cầu chì cao áp, chống sét ống, chống sét van, hệ thống nối đất, tủ và bảng điện cao- hạ áp.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đo lường điện, hệ thống điều khiển, bảo vệ rơ le và tự động hóa trong trạm biến áp theo trình độ bậc thợ đào tạo.

+ Ghi nhật ký lắp đặt, nhật ký vận hành.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lênin, hiến pháp, pháp luật. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện Việt Nam.

+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành Điện nói riêng.

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Thể chất và quốc phòng

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất.

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo : 03 năm

- Thời gian học tập : 121 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu : 3750h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi 232h ; Trong đó thi tốt nghiệp: 31h

2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h

- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 330h

+ Thời gian học bắt buộc: 2765h ; Thời gian học tự chọn: 535h

+ Thời gian học lý thuyết: 1089h ; Thời gian học thực hành: 2211h

3. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô-đun (Kiến thức, kỹ năng bắt buộc)

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học,mô đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Năm học

Học kỳ

Giờ LT

Giờ TH

I

Các môn học chung

 

 

450

A

B

MH 01

Chính trị

3

1

90

 

 

MH 02

Pháp luật

1

1

30

 

 

MH 03

Giáo dục thể chất

1

1

60

 

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng

1

1

75

 

 

MH 05

Tin học

1

1

75

 

 

MH 06

Ngoại ngữ

1

1

120

 

 

II

Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc

 

 

2765

964

1801

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

695

357

338

MH 07

Toán cao cấp

1

1

45

30

15

MH 08

Cơ sở Kỹ thuật điện

1

1

90

60

30

MH 09

Vẽ kỹ thuật

1

1

45

30

15

MH 10

Cơ ứng dụng

1

1

45

27

18

MH 11

Vật liệu điện

1

1

45

30

15

MH 12

Điện tử cơ bản

1

2

90

65

25

MH 13

Khí cụ điện

1

2

45

30

15

MH 14

Máy điện

1

2

45

30

15

MH 15

Kỹ thuật an toàn điện

1

2

45

30

15

MĐ 16

Thực hành điện cơ bản

1 - 2

2 - 1

200

25

175

II.2

Các môn học, mô-đun chuyên môn nghề

 

 

2070

607

1463

MH 17

Đo lường điện

1

2

120

90

30

MH 18

Bảo vệ rơle và tự động hóa trong hệ thống điện

2

1

150

110

40

MH 19

Cung cấp điện

2

1

75

45

30

MH 20

Hệ thống thông tin đo lường

2

2

120

95

25

MH 21

Thiết bị đo và điều khiển tự động

2

2

75

35

40

MH 22

Kỹ thuật biến đổi

2

1

60

50

10

MH 23

Tổ chức sản xuất

3

2

45

40

5

MH 24

Tin học ứng dụng

1

2

60

10

50

MH 25

PLC cơ bản

2

1

75

25

50

MH 26

Sử dụng các thiết bị đo lường

2

1 - 2

210

22

188

MĐ 27

Lắp đặt tủ, bảng đo lường điện

2 - 3

2 - 1

240

25

215

MĐ 28

Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị đo lường điện

3

1

240

12

228

MĐ 29

Kiểm định thiết bị đo lường điện

3

1 -2

160

10

150

MĐ 30

Điện tử ứng dụng

2

1

80

28

52

MĐ 31

Thực tập sản xuất

3

2

360

10

350

 

Tổng cộng

 

 

3215

964+A

1801+B

 

3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc

(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B, 2B).

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

- Căn cứ vào Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thừi gian cho các môn học và các mô-đun đào tạo nghề được quy định như sau:

+ Thời gian dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% - 85%, dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 15% - 25%.

+ Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15% - 35%, thực hành chiếm 65% - 85%.

- Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Cao đẳng nghề đã xây dựng, ngoài các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2 (83,8% trong đó lý thuyết chiếm 34,9%, thực hành chiếm 65,1%), các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung mục 4.2.1 (16,2% trong đó lý thuyết chiếm 23.4%, thực hành chiếm 76.6%). Thời gian dành cho các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học.

4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô-đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học,mô đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Năm học

Học kỳ

Giờ LT

Giờ TH

 

 

 

 

 

 

 

MH 32

Lý thuyết điều khiển tự động

2

2

75

55

20

MH 33

Tiếng Anh chuyên ngành điện

3

1

60

28

32

MĐ 34

Thực hành nguội cơ bản

1

1

120

20

100

MĐ 35

Thực hành gò cơ bản

1

2

120

12

108

MĐ 36

Thực tập TBA (110, 220)kV

3

2

160

10

150

 

Tổng cộng

 

 

535

125

410

 

4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

(Ban chủ nhiệm đưa ra cho các trường chọn - được kèm theo tại phụ lục 3B và 4B, các trường có thể tự xác định khi xây dựng CTDN)

4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.

- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chung cho tất cả các nghề.

- Các trường căn cứ cấu trúc chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình khung để xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc trong chương trình dạy nghề cụ thể của mỗi trường cho phù hợp.

4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành chung cho tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học ứng dụng trong công tác quản lý, sử dụng,

vận hành hệ thống đo lường điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng sẽ được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng miền.

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường lựa chọn theo kiến nghị trong chương trình khung sẽ xác định theo quy định đã có trong chương trình khung.

4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.

4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học

- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra:       + Lý thuyết: Không quá 120 phút

                                    + Thực hành: Không quá 8 giờ

4.5.2. Thi tốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24h

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24h

 

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

4.7. Các chú ý khác

- Khi các trường thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học/mô-đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý.

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Tên nghề: Đo lường điện

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 30

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức.

+ Kiến thức cơ bản về ngoại ngữ (tiếng Anh), tin học để có thể tự học tập nâng cao trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học, công nghệ mới qua sách báo và Internet.

+ Cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật của dụng cụ đo điện áp, dòng điện, công suất, điện năng, tần số, hệ số công suất, máy biến điện áp, máy biến dòng điện, khóa chuyển mạch, hệ thống nối đất, hệ thống tín hiệu, hệ thống bảo vệ, tủ, bảng điện.

+ Nguyên lý làm việc, các chế độ làm việc của: Ampe mét, vôn mét, tần số kế, cosj mét, oát mét, công tơ điện, thiết bị chống sét và hệ thống nối đất và bảo vệ.

+ Các thủ tục hành chính và quy định về bàn giao công việc.

+ Quy trình lắp đặt tủ, bảng điện.

+ Chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong vận hành các thiết bị, phụ kiện trong hệ thống đo lường điện.

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn điện trở nối đất an toàn, nối đất chống sét, nối đất công tác

+ Sơ đồ nối điện, hệ thống nối đất, hệ thống tín hiệu, hệ thống bảo vệ TBA 110kV

+ Các khái niệm, công dụng của hệ thống đo lường điện, hệ thống tín hiệu, hệ thống rơle bảo vệ.

+ Sơ đồ đấu nối của tủ điện cao- hạ áp; các quy định trong lắp đặt tủ điện cao- hạ áp.

+ Quy trình kiểm tra,bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế cơ cấu đo: Từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng, tĩnh điện.

+ Quy trình kiểm định máy biến áp đo lường.

+ Quy trình kiểm định công tơ đo điện.

+ Quy trình lắp đặt tủ, bảng điện.

+ Công dụng, kết cấu hệ thống tiếp đất.

+ Phương pháp đọc và phân tích các bản vẽ về điện.

+ Quy trình quản lý, vận hành TBA 110 kV

- Kỹ năng.

+ Có khả năng chủ động giải quyết công việc theo trình độ đào tạo, kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp.

+ Có khả năng giao tiếp và tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. Có thể sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng.

+ Chuẩn bị các dụng cụ đồ nghề, phương tiện, vật tư theo phương án tổ chức lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo lường điện.

+ Kiểm tra thiết bị vật tư đúng chủng loại, số lượng; vận chuyển, bảo quản thiết bị, vật tư, phụ kiện.

+ Kiểm tra thử nghiệm, bảo quản trang bị an toàn, vật tư dự phòng; nhận biết, đánh giá đúng tình trạng kỹ thuật của vật tư dự phòng

+ Lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo và kiểm tra chất lượng sau khi lắp đặt dụng cụ đo, hệ thống đo.

+ Sử dụng thiết bị hàn hoặc vít, zắc nối, bulông để làm các mối nối..

+ Sử dụng thiết bị kiểm tra thông mạch như: Đồng hồ vạn năng, xác định kết quả thông mạch, điện trở tiếp xúc và kết luận được đạt tiêu chuẩn hay không.

+ Sử dụng thiết bị kiểm tra điện trở nối đất như Terômét, xác định kết quả Rnđ và kết luận được đạt tiêu chuẩn hay không.

+ Sử dụng các phần mềm vẽ mạch điện để kiểm tra lại hệ thống mạch điện.

+ Sử dụng các thiết bị đo lường: vôn mét, ampe mét, công tơ 1 pha, 3 pha...

+ Kiểm tra, thay thế dây chảy của cầu chì

+ Kiểm tra, bảo dưỡng máy biến điện áp, máy biến dòng điện

+ Thực hiện được các biện pháp an toàn trong thi công lắp đặt hệ thống đo lường điện.

+ Lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng máy biến dòng điện, máy biến điện áp.

+ Quan sát, kiểm tra, phân tích đánh giá tình trạng làm việc của dụng cụ đo, hệ thống đo (các sen sơ, các đồng hồ đo, cách điện, phụ kiện, dây dẫn, dây chống sét, thiết bị nối đất, biển báo hiệu...). Phát hiện điểm sự cố (nếu có) và đề ra được biện pháp xử lý phù hợp.

+ Vận hành thiết bị đo, hệ thống đo đúng quy trình; xử lý tình trạng không bình thường và sự cố đúng qui trình, đảm bảo an toàn.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cầu chì cao áp, chống sét ống, chống sét van, hệ thống nối đất, tủ và bảng điện cao-hạ áp.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đo lường điện, hệ thống điều khiển, bảo vệ rơ le và tự động hóa trong trạm biến áp theo trình độ bậc thợ đào tạo.

+ Ghi nhật ký lắp đặt, nhật ký vận hành.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lênin, hiến pháp, pháp luật. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện Việt Nam.

+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành Điện nói riêng.

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Thể chất và quốc phòng

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất.

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo : 02 năm

- Thời gian học tập : 104 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 2550h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (giờ): 173h ; Trong đó thi tốt nghiệp: 31h

2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210h

- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 2340h

+ Thời gian học bắt buộc: 1940h ; Thời gian học tự chọn: 400h

+ Thời gian học lý thuyết: 758h ; Thời gian học thực hành: 1582h

3. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

Mã MH, MĐ

Tên môn học/ mô-đun

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học, mô đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Năm học

Học kỳ

Giờ LT

Giờ TH

I

Các môn học chung

 

 

210

A

B

MH 01

Chính trị

2

2

30

 

 

MH 02

Pháp luật

1

1

15

 

 

MH 03

Giáo dục thể chất

1

1

30

 

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng

1

1

45

 

 

MH 05

Tin học

1

1

30

 

 

MH 06

Ngoại ngữ

1

1

60

 

 

II

Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc

 

 

1940

654

1286

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

550

290

260

MH 07

Cơ sở Kỹ thuật điện

1

1

60

49

11

MH 08

Vẽ kỹ thuật

1

1

45

30

15

MH 09

Cơ ứng dụng

1

1

45

27

18

MH 10

Vật liệu điện

1

1

45

30

15

MH 11

Điện tử cơ bản

1

2

60

49

11

MH 12

Khí cụ điện

1

2

45

30

15

MH 13

Máy điện

1

2

45

30

15

MH 14

Kỹ thuật an toàn điện

2

1

45

30

15

MĐ 15

Thực hành điện cơ bản

1

2

160

15

145

II.2

Các môn học, mô-đun chuyên môn nghề

 

 

1390

364

1026

MH 16

Đo lường điện

1

1

90

72

18

MH 17

Bảo vệ rơle và tự động hóa trong hệ thống điện

2

1

90

81

09

MH 18

Kỹ thuật biến đổi

2

1

60

50

10

MH 19

Hệ thống thông tin đo lường

2

1

90

75

15

MH 20

Sử dụng các thiết bị đo lường

1- 2

2- 1

180

17

163

MĐ 21

Điện tử ứng dụng

1

2

80

28

52

MĐ22

Lắp đặt tủ, bảng đo lường điện

2

2

200

20

180

MĐ 23

Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị đo lường điện

1

2

200

06

194

MĐ 24

Kiểm định thiết bị đo lường điện

2

1-2

120

08

112

MĐ 25

Thực tập sản xuất

2

2

280

10

270

 

Tổng cộng

 

 

2150

654+A

1286+B

 

3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc

(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1A, 2A).

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐCĐN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

- Căn cứ vào Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, việc phân bổ thừi gian cho các môn học và các mô-đun đào tạo nghề được quy định như sau:

+ Thời gian dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% - 85%, dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 15% - 25%.

+ Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15% - 35%, thực hành chiếm 65% - 85%.

- Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình khung Trung cấp nghề đã xây dựng, ngoài các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2 (82,9% trong đó lý thuyết chiếm 33.7%, thực hành chiếm 66.3%), các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung mục 4.2.1 (17,1% trong đó lý thuyết chiếm 26%, thực hành chiếm 74%). Thời gian dành cho các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học.

4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô-đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học, mô đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Năm học

Học kỳ

Giờ LT

Giờ TH

MH 26

Lý thuyết điều khiển tự động

2

1

75

55

20

MH 27

Tiếng Anh chuyên ngành điện

2

1

45

25

20

MĐ 28

Thực hành nguội cơ bản

1

1

80

11

69

MĐ 29

Thực hành gò cơ bản

1

1

80

09

71

MĐ 30

Thực tập TBA 110KV

2

2

120

06

114

 

Tổng cộng

 

 

400

104

296

 

4.2.2. Hướng dẫn đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 3A, 4A).

4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.

- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành chung cho tất cả các nghề.

- Các trường căn cứ cấu trúc chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình khung để xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc trong chương trình dạy nghề cụ thể của mỗi trường cho phù hợp.

4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành chung cho tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học ứng dụng trong công tác quản lý, sử dụng, vận hành hệ thống đo lường điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng sẽ được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng miền.

- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường lựa chọn theo kiến nghị trong chương trình khung sẽ xác định theo quy định đã có trong chương trình khung.

4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.

4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học

- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra:       + Lý thuyết: Không quá 120 phút

                                    + Thực hành: Không quá 8 giờ

4.5.2. Thi tốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 12h

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 12h

 

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

4.7. Các chú ý khác

- Khi các trường thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học/mô-đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề đo lường điện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

  • Số hiệu: 10/2008/QĐ-BLĐTBXH
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 27/03/2008
  • Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Người ký: Đàm Hữu Đắc
  • Ngày công báo: 27/05/2008
  • Số công báo: Từ số 311 đến số 312
  • Ngày hiệu lực: 11/06/2008
  • Ngày hết hiệu lực: 10/07/2019
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản