Hệ thống pháp luật

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3748/BTP-KTrVB
V/v triển khai rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tiếp cận thông tin năm 2016

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: ………………………………………………………………

Triển khai nhiệm vụ rà soát văn bản QPPL theo mục II.2 Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 15/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Kế hoạch số 1408), Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Quý cơ quan thực hiện một số việc như sau:

1. Rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016

1.1. Xác định và tập hợp văn bản thuộc trách nhiệm rà soát

Quý cơ quan xác định chính xác và tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL, bao gồm:

- Các văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân còn hiệu lực (tính đến thời điểm thực hiện rà soát) do cơ quan mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo để trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

- Các văn bản có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân còn hiệu lực (tính đến thời điểm thực hiện rà soát) do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Quý cơ quan, ví dụ: Các văn bản QPPL không do Quý cơ quan chủ trì soạn thảo nhưng sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì Quý cơ quan được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực mà văn bản QPPL đó điều chỉnh.

1.2. Thực hiện rà soát văn bản

Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát, Quý cơ quan tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , cụ thể bao gồm các bước cơ bản như sau:

Bước 01. Xem xét, đối chiếu quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân trong văn bản QPPL cần rà soát với quy định của Luật tiếp cận thông tin năm 2016 (Điều 3 và các điều khác của Luật tiếp cận thông tin năm 2016 cụ thể hóa nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin tại Điều 3) để xác định quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc cần ban hành mới phục vụ việc lập danh mục đề xuất văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016.

(Tài liệu phục vụ việc rà soát văn bản QPPL được đăng tải tại mục Văn bản điều hành, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp)

Bước 02. Lập Phiếu rà soát văn bản (đối với các văn bản QPPL có nội dung trái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc cần ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tiếp cận thông tin năm 2016) theo Mẫu số 01 kèm theo Công văn này.

Bước 03. Lập Danh mục văn bản thể hiện kết quả rà soát, bao gồm:

(i) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân được rà soát bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016;

(ii) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016;

(Các Danh mục được lập theo Mẫu số 02, 03 kèm theo Công văn này)

Lưu ý: Các hình thức kiến nghị xử lý văn bản (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới): được xác định theo quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

1.3. Xây dựng Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL

Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016 trên cơ sở kết quả rà soát văn bản QPPL đã thực hiện. Báo cáo gồm các nội dung cơ bản sau:

- Quá trình tổ chức thực hiện;

- Kết quả rà soát văn bản QPPL:

+ Tổng số văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát;

+ Tổng số văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016.

- Đánh giá mức độ phù hợp của các văn bản được rà soát trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân với quy định của Luật tiếp cận thông tin năm 2016;

- Vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị, các vấn đề cần xin ý kiến, trao đổi;...

2. Gửi kết quả rà soát văn bản QPPL về Bộ Tư pháp

Kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Luật tiếp cận thông tin năm 2016 đề nghị gửi về Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL) trước ngày 30/11/2016 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo Kế hoạch số 1408 (kèm file điện tử đến địa chỉ: lanht@moj.gov.vn). Kết quả rà soát văn bản QPPL bao gồm:

(i) Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Luật tiếp cận thông tin năm 2016 của Quý cơ quan;

(ii) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân được rà soát bảo đảm phù hợp với Luật tiếp cận thông tin năm 2016;

(iv) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Điều 3 Luật tiếp cận thông tin năm 2016;

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, số điện thoại: 04.62739658 (Đ/c Hà Thị Lan);

- Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, số điện thoại: 04.62739412 (Đ/c Chu Thị Thái Hà).

Bộ Tư pháp trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Cơ quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết và chỉ đạo);
- Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Vụ PLHSHC, Cục CNTT, Vụ KHTC, Văn phòng Bộ
(để ph/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải và đưa tin);
- Lưu: VT, Cục KTrVB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3748/BTP-KTrVB triển khai rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tiếp cận thông tin năm 2016 do Bộ Tư pháp ban hành

  • Số hiệu: 3748/BTP-KTrVB
  • Loại văn bản: Công văn
  • Ngày ban hành: 25/10/2016
  • Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
  • Người ký: Đinh Trung Tụng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 25/10/2016
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản