Hệ thống pháp luật

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1165/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.

Trả lời công văn số 171/CT-KTT1 ngày 17/01/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008 ngày 3/6/2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế) quy định về đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:

“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô đầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.””

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 5 và Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.

Căn cứ hướng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT- BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 và bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi (TĂCN), gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ NN&PTNT.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thức ăn chăn nuôi.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:

Về chính sách thuế đối với mặt hàng bã (như bã đậu nành, bã hèm bia, bã sắn) làm thức ăn chăn nuôi, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ đã quy định: “thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về chính sách thuế đối với thức ăn chăn nuôi, ngày 4/11/2015, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương (bản photocopy công văn đính kèm).

Ngày 4/10/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 15771/BTC-CST trả lời doanh nghiệp tư nhân Hòa Thắng về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng bã hèm bia (bản photocopy công văn đính kèm).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quãng Ngãi được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

  • Số hiệu: 1165/TCT-CS
  • Loại văn bản: Công văn
  • Ngày ban hành: 05/04/2018
  • Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
  • Người ký: Lưu Đức Huy
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 05/04/2018
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản